Cúp bóng đá châu Á 2023

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá châu Á năm 2023
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàCXĐ
Thời gian16 tháng 6 – 16 tháng 7 năm 2023
Số đội24
Địa điểm thi đấuCXĐ (tại CXĐ thành phố chủ nhà)
2019
2027

Cúp bóng đá châu Á 2023 là mùa giải lần thứ 18 của Cúp bóng đá châu Á.[1] Và có sự góp mặt của 24 đội tuyển quốc gia.[2]

Giải đấu ban đầu diễn ra tại Trung Quốc. Tuy nhiên đến ngày 14 tháng 5 năm 2022, Trung Quốc quyết định rút quyền tổ chức giải đấu này vì ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.[3] Một số quốc gia như Ả Rập Xê Út, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia bày tỏ quan tâm về việc đăng cai giải đấu, và AFC sẽ thông báo về quy trình đấu thầu trong thời gian thích hợp[4][5].

Qatar là đương kim vô địch sau khi đánh bại Nhật Bản với tỷ số 3–1 trong trận chung kết tại UAE năm 2019.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Gói thầu chiến thắng đã được công bố vào ngày 4 tháng 6 năm 2019, đêm trước Đại hội FIFA lần thứ 69Paris, Pháp.[6]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng vòng loại
  Đội bóng đã vượt qua vòng loại cho Cúp châu Á
  Đội bóng không vượt qua vòng loại
  Đội bóng đã bị cấm tham dự hoặc rút lui
  Không phải là thành viên AFC

AFC cho phép Qatar, đương kim vô địch và chủ nhà của Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, tham gia vào giai đoạn vòng loại cho một suất trong Cúp bóng đá châu Á 2023. Giai đoạn thứ hai cũng sẽ đóng vai trò là vòng loại châu Á cho World Cup 2022, trong đó Qatar đã giành quyền tham dự giải này do là nước chủ nhà.[7]

Đông Timor đã bị cấm tham gia vòng loại sau khi bị phát hiện có tổng cộng 12 cầu thủ không đủ điều kiện trong các trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019, cũng như nhiều giải đấu khác.[8] Tuy nhiên, vì FIFA không cấm họ dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, Đông Timor vẫn được phép tham dự giải đấu, nhưng họ không đủ điều kiện để tham dự Cúp bóng đá châu Á.[9]

Vòng loại sẽ bắt đầu vào ngày 6 tháng 6 năm 2019 cho 23 suất tham gia.

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách vượt
qua vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
 Nhật Bản Nhất bảng F (vòng 2) 28 tháng 5, 2021 (2021-05-28) 10 lần 2019 Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011)
 Syria Nhất bảng A (vòng 2) 7 tháng 6, 2021 (2021-06-07) 7 lần Vòng bảng (1980, 1984, 1988, 1996, 2011, 2019)
 Qatar Nhất bảng E (vòng 2) 11 lần Vô địch (2019)
 Hàn Quốc Nhất bảng H (vòng 2) 9 tháng 6, 2021 (2021-06-09) 15 lần Vô địch (1956, 1960)
 Úc Nhất bảng B (vòng 2) 11 tháng 6, 2021 (2021-06-11) 5 lần Vô địch (2015)
 Iran Nhất bảng C (vòng 2) 15 tháng 6, 2021 (2021-06-15) 15 lần Vô địch (1968, 1972, 1976)
 UAE Nhất bảng G (vòng 2) 11 lần Á quân (1996)
 Ả Rập Xê Út Nhất bảng D (vòng 2) Vô địch (1984, 1988, 1996)
 Trung Quốc Nhì bảng A (vòng 2) 4 tháng 6, 2021 (2021-06-04) 13 lần Á quân (1984, 2004)
 Iraq Nhì bảng C (vòng 2) 15 tháng 6, 2021 (2021-06-15) 10 lần Vô địch (2007)
 Oman Nhì bảng E (vòng 2) 5 lần Vòng 16 đội (2019)
 Việt Nam Nhì bảng G (vòng 2) 4 lần Tứ kết (2007, 2019)
 Liban Nhì bảng H (vòng 2) 3 lần Vòng bảng (2000, 2019)
1. Việt Nam đã tham dự thêm 2 lần vào các năm 19561960 với tư cách là Việt Nam Cộng hòa (Miền Nam Việt Nam)


Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm dự kiến diễn ra vào cuối năm 2022.
Lựa chọn hạt giống:

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
 Iran

 Nhật Bản
 Hàn Quốc
 Úc
 Ả Rập Xê Út
 Qatar

 UAE
 Iraq
 Trung Quốc
 Oman
 Syria
 Việt Nam
 Liban

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho đội thắng, 1 điểm cho đội hòa, 0 điểm cho đội thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây được áp dụng, theo thứ tự đưa ra, để xác định thứ hạng:[2]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Tỷ số trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng riêng cho nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Tỷ số trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và họ gặp nhau trong lượt trận cuối cùng của bảng;
  8. Điểm fair-play (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 A2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 A4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 B4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 C2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 C4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 D1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 D2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 D3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 D4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 E1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 E2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 E3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 E4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 F1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 F2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 F3 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa theo bảng xếp hạng
4 F4 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng






Xếp hạng các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A A3 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B B3 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C C3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D D3 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E E3 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F F3 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 2023. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết.

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này xếp hạng các đội tuyển trong giải đấu. Ngoại trừ hai vị trí đầu tiên, thứ tự các vị trí tiếp được xác định bằng điểm số với các đội lọt vào cùng một giai đoạn của giải.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0 Chưa xác định
2 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
3 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
4 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
5 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0 Chưa xác định
6 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
7 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
8 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
9 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0 Chưa xác định
10 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
11 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
12 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
13 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
14 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
15 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
16 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
17 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0 Chưa xác định
18 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
19 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
20 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
21 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
22 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
23 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
24 TBD 0 0 0 0 0 0 0 0
Nguồn: AFC

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AFC Asian Cup China 2023 competition dates confirmed”. Asian Football Confederation. ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ a b “AFC Asian Cup China 2023 Competition Regulations”. AFC.
  3. ^ “Important update on AFC Asian Cup 2023™ hosts”. Asian Football Confederation. 14 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ “تقارير: السعودية تطلب استضافة كأس آسيا 2023 بعد اعتذار الصين”. اليوم السابع (bằng tiếng Ả Rập). 14 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2022.
  5. ^ Reuters (18 tháng 5 năm 2022). “AFC executive committee to make decision on Asian Cup host”. Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2022.
  6. ^ “China confirmed as 2023 Asian Cup hosts – AFC”. Eurosport. ngày 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ Palmer, Dan (ngày 31 tháng 7 năm 2017). “Hosts Qatar to compete in qualifying for 2022 World Cup”. insidethegames.biz. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2017.
  8. ^ “Federacao Futebol Timor-Leste expelled from AFC Asian Cup 2023”. The-AFC.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ “Road to Qatar 2022: Asian teams discover Round 1 opponents”. Asian Football Confederation. ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]