Theerathon Bunmathan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Theerathon Bunmathan
Theerathon Bunmathan 201910001.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Theerathon Bunmathan
Ngày sinh 6 tháng 2, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Nonthaburi, Thái Lan
Chiều cao 1,71 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Hậu vệ trái / Tiền vệ chạy cánh / Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Yokohama F. Marinos
(cho mượn từ Muangthong United)
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2004 Bangkok Sports School
2005–2007 Assumption College Thonburi
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008 Rajpracha 10 (0)
2009–2016 Buriram United 218 (15)
2016– Muangthong United 42 (9)
2018Vissel Kobe (mượn) 28 (0)
2019–Yokohama F. Marinos (mượn) 22 (2)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-20 Thái Lan 6 (0)
2009–2013 U-23 Thái Lan 15 (1)
2010– Thái Lan 64 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 19 tháng 11 năm 2019

Theerathon Bunmathan (tiếng Thái: ธีราทร บุญมาทัน, RTGS: Thirathon Bunmathan, phát âm tiếng Thái: [tʰīː.rāː.tʰɔ̄ːn būn.māː.tʰān], sinh ngày 6 tháng 2 năm 1990), còn được biết đến với tên đơn giản Aum (tiếng Thái: อุ้ม, RTGS: Um, phát âm tiếng Thái: [ʔûm]), là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thái Lan thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho Yokohama F. Marinosđội tuyển quốc gia Thái Lan.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Theerathon đã thi đấu trước Ả Rập Xê Útvòng loại World Cup 2014 khu vực châu Á và nhận một thẻ đỏ ở phút thứ 90. Sau trận đấu đó, anh đã đến Indonesia để thi đấu cho U-23 Thái LanĐại hội Thể thao Đông Nam Á 2011.

Anh đại diện U-23 Thái Lan tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 và được lựa chọn làm đội trưởng cho giải đấu.

Tháng 5 năm 2015, anh mang băng đội trưởng đội tuyển quốc gia Thái Lan để thi đấu ở vòng loại World Cup 2018 khu vực châu Á gặp đội tuyển quốc gia Việt Nam.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 20 tháng 7 năm 2019[1]
Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Thái Lan Giải vô địch Cúp FA Thái Lan Cúp Liên đoàn bóng đá Thái Lan Châu Á Tổng cộng
2010 Buriram United Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan 26 0 2 0 0 0 0 0 28 0
2011 33 1 5 0 7 0 0 0 45 1
2012 30 5 5 0 8 0 6 0 49 5
2013 30 3 5 1 5 1 10 1 50 6
2014 33 2 2 1 7 0 6 1 48 4
2015 32 3 6 1 6 0 6 2 50 6
2016 9 1 0 0 0 0 6 0 15 1
2016 Muangthong United Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan 12 2 1 0 3 0 - - 16 2
2017 30 7 5 0 5 1 8 1 48 9
2018 0 0 0 0 0 0 2 1 2 0
2018 Vissel Kobe J1 League 28 0 3 0 4 0 35 0
2019 Yokohama F. Marinos J1 League 17 1 0 0 4 0 16 0
Tổng cộng sự nghiệp 270 25 35 3 49 2 44 6 395 35
Đội tuyển bóng đá Thái Lan
NămTrậnBàn
2010 3 0
2011 1 0
2012 7 1
2013 3 0
2014 0 0
2015 11 3
2016 16 1
2017 6 0
2018 5 0
2019 12 1
Tổng cộng 64 6

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 16 tháng 11 năm 2013 Chiang Mai, Thái Lan  Uganda 6–0 Chiến thắng Giao hữu

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bàn thắng và kết quả của Thái Lan xếp trước.[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
12 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Lào 2–1 2–1 Giao hữu không chính thức
1. 13 tháng 12 năm 2012 Sân vận động Supachalasai, Băng Cốc, Thái Lan  Malaysia 2–0 2–0 AFF Cup 2012
2. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Iraq 1–2 2–2 Vòng loại World Cup 2018
3. 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Hồng Kông 1–0 1–0 Giao hữu
4. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Việt Nam 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
5. 8 tháng 12 năm 2016 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Myanmar 2–0 4–0 AFF Cup 2016
6. 10 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta, Indonesia  Indonesia 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2022

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Buriram United
Muangthong United

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23 Thái Lan
Thái Lan

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Theerathon Bunmathan”. Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ “Theeratorn Bunmatan”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]