Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á
Chi tiết giải đấu
Thời gian6 tháng 6, 2019 (2019-06-06) – 16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)
Số đội46 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu75
Số bàn thắng237 (3,16 bàn/trận)
Số khán giả1.136.348 (15.151 khán giả/trận)
Vua phá lướiSyria Omar Al Somah
(7 bàn)
2018
2026
Cập nhật thống kê tính đến 15 tháng 10 năm 2019.

Khu vực châu Á của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 sẽ đóng vai trò là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, được tổ chức tại Qatar, cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). 4,5 suất vé (4 suất vé trực tiếp và 1 suất vé play-off liên lục địa, ngoại trừ suất vé của quốc gia chủ nhà) trong vòng chung kết có sẵn cho các đội tuyển AFC.[1]

Quá trình vòng loại sẽ bao gồm 4 vòng (4 giai đoạn), trong đó 2 giai đoạn đầu tiên cũng đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Á 2023.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc của các vòng loại như sau:[2]

  • Vòng 1: 12 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 35–46) thi đấu vòng tròn 2 lượt trên sân nhà và sân khách. Sáu đội tuyển thắng vòng 1 giành quyền vào vòng 2.
  • Vòng 2: 40 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 1–34 và sáu đội tuyển thắng vòng 1) được chia thành 8 bảng, mỗi bảng có 5 đội, sau đó thi đấu hai trận đấu với mỗi đội trong bảng. (sân nhà và sân khách, tổng cộng 08 trận đấu). 8 đội nhất bảng và 4 đội nhì bảng tốt nhất giành quyền vào vòng 3 của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới cũng như đủ điều kiện cho vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á 2023.
  • Vòng 3: 12 đội tuyển được chia thành hai bảng 6 đội, sau đó thi đấu hai trận đấu với mỗi đội trong bảng. (sân nhà và sân khách, tổng cộng 10 trận đấu). Hai đội tuyển có nhiều điểm nhất trong mỗi bảng giành quyền vào Giải vô địch bóng đá thế giới Qatar 2022.
  • Vòng 4 (vòng tranh vé vớt): Các đội xếp thứ ba từ mỗi bảng thi đấu với nhau và đội thắng cạnh tranh với đội thắng vòng play-off từ một khu vực được xác định. Đội thắng từ vòng play-off liên lục địa cũng giành quyền vào Giải vô địch bóng đá thế giới.

Các đội tuyển tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

46 quốc gia trực thuộc FIFA từ AFC sẽ tham gia vòng loại, với bảng xếp hạng FIFA thế giới của tháng 4 năm 2019 đã được sử dụng để xác định quốc gia nào phải thi đấu trong vòng 1. Đối với hạt giống trong các lễ bốc thăm vòng 2 và vòng 3, bảng xếp hạng FIFA gần nhất với thời điểm lễ bốc thăm này diễn ra sẽ được sử dụng.

Do thể thức chung của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới và Cúp bóng đá châu Á, cả hai đội Qatar (với tư cách là quốc gia đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022) và Trung Quốc (với tư cách là quốc gia đăng cai Cúp bóng đá châu Á 2023) cũng sẽ bước vào vòng 2 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á.[3]

Các hạn chế sau đây sẽ được áp dụng:

  • Đông Timor đã bị cấm tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Á sau khi bị phát hiện có tổng cộng 12 cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong các trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 và các giải đấu khác.[4] Tuy nhiên, do FIFA không cấm họ tham dự vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới nên Đông Timor vẫn được phép tham gia các trận đấu vòng loại nhưng sẽ không đủ điều kiện để tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Á.[5]
Bảng xếp hạng thế giới FIFA từ tháng 4 năm 2019[6]
Vào thẳng vòng 2
(Đã xếp hạng từ hạng 1 đến hạng 34)
Đã thi đấu trong vòng 1
(Đã xếp hạng từ hạng 35 đến hạng 46)
  1.  Iran (21)
  2.  Nhật Bản (26)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (41)
  5.  Qatar (55)
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (72)
  8.  Trung Quốc (74)
  9.  Iraq (76)
  10.  Syria (83)
  11.  Uzbekistan (85)
  12.  Liban (86)
  13.  Oman (86)
  14.  Kyrgyzstan (95)
  15.  Jordan (97)
  16.  Việt Nam (98)
  17.  Palestine (99)
  18.  Ấn Độ (101)
  19.  Bahrain (111)
  20.  Thái Lan (114)
  21.  Tajikistan (120)
  22.  CHDCND Triều Tiên (121)
  23.  Philippines (124)
  24.  Trung Hoa Đài Bắc (125)
  25.  Turkmenistan (136)
  26.  Myanmar (140)
  27.  Hồng Kông (141)
  28.  Yemen (146)
  29.  Afghanistan (149)
  30.  Maldives (151)
  31.  Kuwait (156)
  32.  Indonesia (159)
  33.  Singapore (160)
  34.    Nepal (161)
  1.  Malaysia (168)
  2.  Campuchia (173)
  3.  Ma Cao (183)
  4.  Lào (184)
  5.  Bhutan (186)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Bangladesh (188)
  8.  Guam (193)
  9.  Brunei (194)
  10.  Đông Timor (195)
  11.  Pakistan (200)
  12.  Sri Lanka (202)

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu dự kiến như sau.[7][8][9]

Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng 1 Lượt đi 6 tháng 6, 2019 (2019-06-06)
Lượt về 11 tháng 6, 2019 (2019-06-11)
Vòng 2 Ngày đấu 1 5 tháng 9, 2019 (2019-09-05)
Ngày đấu 2 10 tháng 9, 2019 (2019-09-10)
Ngày đấu 3 10 tháng 10, 2019 (2019-10-10)
Ngày đấu 4 15 tháng 10, 2019 (2019-10-15)
Ngày đấu 5 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14)
Ngày đấu 6 19 tháng 11, 2019 (2019-11-19)
Ngày đấu 7 26 tháng 3, 2020 (2020-03-26)
Ngày đấu 8 31 tháng 3, 2020 (2020-03-31)
Ngày đấu 9 4 tháng 6, 2020 (2020-06-04)
Ngày đấu 10 9 tháng 6, 2020 (2020-06-09)
Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng 3 Ngày đấu 1 3 tháng 9, 2020 (2020-09-03)
Ngày đấu 2 8 tháng 9, 2020 (2020-09-08)
Ngày đấu 3 13 tháng 10, 2020 (2020-10-13)
Ngày đấu 4 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12)
Ngày đấu 5 17 tháng 11, 2020 (2020-11-17)
Ngày đấu 6 25 tháng 3, 2021 (2021-03-25)
Ngày đấu 7 30 tháng 3, 2021 (2021-03-30)
Ngày đấu 8 8 tháng 6, 2021 (2021-06-08)
Ngày đấu 9 7 tháng 9, 2021 (2021-09-07)
Ngày đấu 10 12 tháng 10, 2021 (2021-10-12)
Vòng 4 Lượt đi 11 tháng 11, 2021 (2021-11-11)
Lượt về 16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 1 đã tổ chức vào ngày 17 tháng 4 năm 2019 lúc 11:00 MST (UTC+8) tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[10]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Mông Cổ  3–2  Brunei 2–0 1–2
Ma Cao  1–3[note 1]  Sri Lanka 1–0 0–3 (awt.)
Lào  0–1  Bangladesh 0–1 0–0
Malaysia  12–2  Đông Timor 7–1 5–1
Campuchia  4–1  Pakistan 2–0 2–1
Bhutan  1–5  Guam 1–0 0–5

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 2 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 lúc 17:00 MST (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[14]

Hạt giống này được dựa trên bảng xếp hạng thế giới FIFA của tháng 6 năm 2019 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn ở bên dưới).[15]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
  1.  Iran (20)
  2.  Nhật Bản (28)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (43)
  5.  Qatar (55)
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (69)
  8.  Trung Quốc (73)
  1.  Iraq (77)
  2.  Uzbekistan (82)
  3.  Syria (85)
  4.  Oman (86)
  5.  Liban (86)
  6.  Kyrgyzstan (95)
  7.  Việt Nam (96)
  8.  Jordan (98)
  1.  Turkmenistan (135)
  2.  Myanmar (138)
  3.  Hồng Kông (141)
  4.  Yemen (144)
  5.  Afghanistan (149)
  6.  Maldives (151)
  7.  Kuwait (156)
  8.  Malaysia (159)
  1.  Indonesia (160)
  2.  Singapore (162)
  3.    Nepal (165)
  4.  Campuchia (169)
  5.  Bangladesh (183)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Guam (190)
  8.  Sri Lanka (201)

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Syria Trung Quốc Philippines Maldives Guam
1  Syria 3 3 0 0 11 3 +8 9 Vòng 3Cúp châu Á 14 thg11 19 thg11 2–1 4–0
2  Trung Quốc 3 2 1 0 12 0 +12 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 9 thg6 '20 4 thg6 '20 26 thg3 '20 7–0
3  Philippines 3 1 1 1 6 6 0 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–5 0–0 9 thg6 '20 26 thg3 '20
4  Maldives 3 1 0 2 2 7 −5 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 31 thg3 '20 0–5 14 thg11 19 thg11
5  Guam 4 0 0 4 1 16 −15 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 4 thg6 '20 31 thg3 '20 1–4 0−1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Úc Jordan Kuwait Nepal Trung Hoa Đài Bắc
1  Úc 3 3 0 0 15 1 +14 9 Vòng 3Cúp châu Á 9 thg6 '20 26 thg3 '20 5–0 4 thg6 '20
2  Jordan 3 2 1 0 5 1 +4 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 14 thg11 0–0 3–0 19 thg11
3  Kuwait 3 1 1 1 7 3 +4 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 31 thg3 '20 7–0 14 thg11
4    Nepal 4 1 0 3 2 15 −13 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 31 thg3 '20 4 thg6 '20 19 thg11 26 thg3 '20
5  Trung Hoa Đài Bắc 3 0 0 3 2 11 −9 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 1–7 1–2 9 thg6 '20 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Iraq Bahrain Iran Hồng Kông Campuchia
1  Iraq 3 2 1 0 7 1 +6 7 Vòng 3Cúp châu Á 19 thg11 14 thg11 2–0 4 thg6 '20
2  Bahrain 3 2 1 0 3 1 +2 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 1–1 1–0 9 thg6 '20 26 thg3 '20
3  Iran 3 2 0 1 16 1 +15 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 9 thg6 '20 4 thg6 '20 26 thg3 '20 14–0
4  Hồng Kông 3 0 1 2 1 5 −4 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 31 thg3 '20 14 thg11 0–2 19 thg11
5  Campuchia 4 0 1 3 1 20 −19 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–4 0−1 31 thg3 '20 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Uzbekistan Ả Rập Xê Út Nhà nước Palestine Singapore Yemen
1  Uzbekistan 3 2 0 1 8 3 +5 6 Vòng 3Cúp châu Á 14 thg11 19 thg11 4 thg6 '20 5–0
2  Ả Rập Xê Út 3 1 2 0 5 2 +3 5 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 9 thg6 '20 4 thg6 '20 3–0 26 thg3 '20
3  Palestine 3 1 1 1 3 2 +1 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–0 0–0 26 thg3 '20 9 thg6 '20
4  Singapore 4 1 1 2 5 9 −4 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 1–3 31 thg3 '20 2–1 2–2
5  Yemen 3 0 2 1 4 9 −5 2 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 31 thg3 '20 2–2 14 thg11 19 thg11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Qatar Oman Afghanistan Ấn Độ Bangladesh
1  Qatar 4 3 1 0 10 1 +9 10 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 6–0 0–0 31 thg3 '20
2  Oman 3 2 0 1 6 3 +3 6 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 3–0 19 thg11 14 thg11
3  Afghanistan 3 1 0 2 1 9 −8 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 19 thg11 31 thg3 '20 14 thg11 1–0
4  Ấn Độ 3 0 2 1 2 3 −1 2 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 26 thg3 '20 1–2 9 thg6 '20 1–1
5  Bangladesh 3 0 1 2 1 4 −3 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–2 9 thg6 '20 26 thg3 '20 4 thg6 '20
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Trong trường hợp Qatar giành ngôi nhất bảng đấu này hoặc nằm trong nhóm bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất, họ sẽ chỉ lọt vào vòng loại thứ ba Cúp châu Á và đội nhì bảng có thành tích tốt thứ 5 sẽ thế chỗ của Qatar ở vòng loại thứ ba, đồng thời cũng sẽ giành vé tham dự Cúp châu Á.[16]
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Nhật Bản Kyrgyzstan Tajikistan Mông Cổ Myanmar
1  Nhật Bản 3 3 0 0 11 0 +11 9 Vòng 3Cúp châu Á 9 thg6 '20 4 thg6 '20 6–0 26 thg3 '20
2  Kyrgyzstan 3 2 0 1 9 2 +7 6 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 14 thg11 19 thg11 4 thg6 '20 7–0
3  Tajikistan 3 2 0 1 2 3 −1 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 1–0 26 thg3 '20 9 thg6 '20
4  Mông Cổ 4 1 0 3 2 9 −7 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 31 thg3 '20 1–2 0–1 1–0
5  Myanmar 3 0 0 3 0 10 −10 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–2 31 thg3 '20 14 thg11 19 thg11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Thái Lan Việt Nam Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Malaysia Indonesia
1  Thái Lan 3 2 1 0 5 1 +4 7 Vòng 3Cúp châu Á 0−0 2–1 9 thg6 '20 26 thg3 '20
2  Việt Nam 3 2 1 0 4 1 +3 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 19 thg11 14 thg11 1−0 4 thg6 '20
3  UAE 3 2 0 1 8 3 +5 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 4 thg6 '20 9 thg6 '20 26 thg3 '20 5–0
4  Malaysia 3 1 0 2 4 5 −1 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 14 thg11 31 thg3 '20 1–2 19 thg11
5  Indonesia 4 0 0 4 3 14 −11 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–3 1–3 31 thg3 '20 2–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

việt nam vô địch hãy tin mình

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Hàn Quốc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Liban Turkmenistan Sri Lanka
1  Hàn Quốc 3 2 1 0 10 0 +10 7 Vòng 3Cúp châu Á 4 thg6 '20 9 thg6 '20 26 thg3 '20 8–0
2  CHDCND Triều Tiên 3 2 1 0 3 0 +3 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 0–0 2−0 9 thg6 '20 26 thg3 '20
3  Liban 3 2 0 1 5 3 +2 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 14 thg11 19 thg11 2–1 4 thg6 '20
4  Turkmenistan 3 1 0 2 3 4 −1 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 0–2 14 thg11 31 thg3 '20 19 thg11
5  Sri Lanka 4 0 0 4 0 14 −14 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 31 thg3 '20 0–1 0–3 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Xếp hạng của các đội xếp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Trung Quốc 3 2 1 0 12 0 +12 7 Vòng 3Cúp châu Á
2 B  Jordan 3 2 1 0 5 1 +4 7
3 G  Việt Nam 3 2 1 0 4 1 +3 7
4 H  CHDCND Triều Tiên 3 2 1 0 3 0 +3 7
5 C  Bahrain 3 2 1 0 3 1 +2 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a]
6 F  Kyrgyzstan 3 2 0 1 9 2 +7 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
7 E  Oman 3 2 0 1 6 3 +3 6
8 D  Ả Rập Xê Út 3 1 2 0 5 2 +3 5
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ Nếu Qatar giành ngôi nhất bảng E hoặc nằm trong bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất, họ sẽ vào vòng loại thứ ba Cúp châu Á. Đội nhì bảng có thành tích đứng thứ năm sẽ thế chỗ Qatar tại vòng loại thứ ba Giải vô địch bóng đá thế giới, đồng thời tham dự Cúp châu Á.[16]

Play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức play-off liên lục địa sẽ được công bố trong lễ bốc thăm vòng sơ bộ trong tháng 7 năm 2019. Các trận đấu dự kiến sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2022.[17]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tuyển từ AFC vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong Giải vô địch bóng đá thế giới1
 Qatar Chủ nhà 2 tháng 12, 2010 (2010-12-02) 0 (lần đầu)
1 Chữ đậm chỉ ra nhà vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 237 bàn thắng ghi được trong 75 trận đấu, trung bình 3.16 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 15 October 2019). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

7 bàn

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ma Cao đã không gửi đội tuyển của họ cho trận lượt về vì lý do an toàn sau các vụ đánh bom ngày lễ Phục Sinh tại Sri Lanka 2019.[11] AFC đã chuyển vấn đề này đến FIFA,[12] và FIFA công bố vào ngày 27 tháng 6 năm 2019 rằng Sri Lanka được xử thắng 3–0 , và do đó Sri Lanka qìanh quyền vào vòng 2.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Current allocation of FIFA World Cup™ confederation slots maintained”. FIFA.com. Ngày 30 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Pakistan to learn World Cup, Asian Cup qualifying fate on April 17”. Dawn.com. Ngày 22 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Palmer, Dan (ngày 31 tháng 7 năm 2017). “Hosts Qatar to compete in qualifying for 2022 World Cup”. insidethegames.biz. 
  4. ^ “Federação Futebol Timor-Leste expelled from AFC Asian Cup 2023”. AFC. Ngày 20 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “Road to Qatar 2022: Asian teams discover Round 1 opponents”. Asian Football Confederation. Ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ “FIFA Men's Ranking – April 2019 (AFC)”. FIFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ “AFC Competitions Calendar 2019” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  8. ^ “AFC Competitions Calendar 2020” (PDF). AFC. Ngày 15 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ “AFC Competitions Calendar 2021” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ “Asia's 2022 World Cup qualifiers drawn, features continent's lowest ranked national teams”. India Today. Ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ “Football - Macau not sending team to Sri Lanka due to security concerns”. Reuters. Ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “AFC Statement”. AFC. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  13. ^ “FIFA Disciplinary Committee sanctions Macau Football Association”. FIFA.com. Ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  14. ^ “Asian Qualifiers draw to provide pathway to Qatar and China”. Trang web chính thức của Liên đoàn bóng đá châu Á. Ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  15. ^ “FIFA Men's Ranking – June 2019 (AFC)”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  16. ^ a ă “Groups finalised for Qatar 2022 & China 2023 race”. AFC. Ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  17. ^ “INTERNATIONAL MATCH CALENDAR 2018–2024” (PDF). FIFA. Tháng 10 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]