Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á
Chi tiết giải đấu
Thời gian6 tháng 6, 2019 (2019-06-06) – Tháng 3, 2022 (2022-03)
Số đội46 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu107
Số bàn thắng313 (2,93 bàn/trận)
Số khán giả1.611.133 (15.057 khán giả/trận)
Vua phá lướiSyria Omar Al Somah (7 bàn)
2018
2026
Cập nhật thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.

Khu vực châu Á của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 đóng vai trò là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, được tổ chức tại Qatar, cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Ngoài Qatar, đội đủ điều kiện tự động làm chủ nhà, sẽ có tổng cộng 4,5 suất (4 suất trực tiếp và 1 suất play-off liên lục địa) trong vòng chung kết có sẵn cho các đội tuyển AFC.[1]

Quá trình vòng loại bao gồm 4 vòng, trong đó 2 vòng đầu tiên đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Á 2023. Dù đã đủ điều kiện làm chủ nhà, Qatar đang tham gia hai vòng đầu tiên để giành suất vào Cúp bóng đá châu Á. Hai vòng đầu tiên cũng đóng vai trò là vòng loại cho Cúp bóng đá đoàn kết châu Á 2020.[2]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc của vòng loại như sau:[3]

  • Vòng 1: 12 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 35–46) thi đấu vòng tròn 2 lượt trên sân nhà và sân khách. Sáu đội tuyển thắng vòng 1 giành quyền vào vòng 2.
  • Vòng 2: 40 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 1–34 và sáu đội tuyển thắng vòng 1) được chia thành 8 bảng, mỗi bảng có 5 đội, sau đó thi đấu hai trận với mỗi đội trong bảng (sân nhà và sân khách, tổng cộng 8 trận đấu). 8 đội nhất bảng và 4 đội nhì bảng có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 3 của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới cũng như vào thẳng vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á 2023. Nếu Qatar là đội nhất bảng hoặc một trong bốn đội nhì bảng tốt nhất, đội nhì bảng tốt thứ năm sẽ giành vị trí trong vòng 3.[4]
  • Vòng 3: 12 đội tuyển được chia thành hai bảng 6 đội, sau đó thi đấu hai trận đấu với mỗi đội trong bảng (sân nhà và sân khách, tổng cộng 10 trận đấu). Hai đội có nhiều điểm nhất ở mỗi bảng giành quyền vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới Qatar 2022.
  • Vòng 4: Hai đội xếp thứ ba từ mỗi bảng thi đấu với nhau và đội thắng cạnh tranh với đội thắng vòng play-off từ một khu vực được xác định. Đội thắng từ vòng play-off liên lục địa cũng giành quyền vào Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.

Các đội tuyển tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

46 quốc gia trực thuộc FIFA từ AFC sẽ tham gia vòng loại. Bảng xếp hạng FIFA tháng 4 năm 2019 đã được sử dụng để xác định quốc gia nào phải thi đấu trong vòng 1. Đối với hạt giống trong các lễ bốc thăm vòng 2 và vòng 3, bảng xếp hạng FIFA gần nhất với thời điểm lễ bốc thăm này diễn ra sẽ được sử dụng.

Do thể thức chung của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới và Cúp bóng đá châu Á, cả hai đội Qatar (với tư cách là quốc gia đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022) và Trung Quốc (với tư cách là quốc gia đăng cai Cúp bóng đá châu Á 2023) cũng sẽ bước vào vòng 2 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á.[5]

(Các) hạn chế sau đây được áp dụng:

  • Đông Timor đã bị cấm tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Á sau khi bị phát hiện có tổng cộng 12 cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong các trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 và các giải đấu khác.[6] Tuy nhiên, do FIFA không cấm họ tham dự vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới nên Đông Timor vẫn được phép tham gia các trận đấu vòng loại nhưng sẽ không đủ điều kiện để tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Á.[7]
Bảng xếp hạng thế giới FIFA từ tháng 4 năm 2019[8]
Vào thẳng vòng 2
(Đã xếp hạng từ hạng 1 đến hạng 34)
Đã thi đấu trong vòng 1
(Đã xếp hạng từ hạng 35 đến hạng 46)
  1.  Iran (21)
  2.  Nhật Bản (26)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (41)
  5.  Qatar (55)
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (72)
  8.  Trung Quốc (74)
  9.  Iraq (76)
  10.  Syria (83)
  11.  Uzbekistan (85)
  12.  Liban (86)
  13.  Oman (86)
  14.  Kyrgyzstan (95)
  15.  Jordan (97)
  16.  Việt Nam (98)
  17.  Palestine (99)
  18.  Ấn Độ (101)
  19.  Bahrain (111)
  20.  Thái Lan (114)
  21.  Tajikistan (120)
  22.  CHDCND Triều Tiên (121)
  23.  Philippines (124)
  24.  Trung Hoa Đài Bắc (125)
  25.  Turkmenistan (136)
  26.  Myanmar (140)
  27.  Hồng Kông (141)
  28.  Yemen (146)
  29.  Afghanistan (149)
  30.  Maldives (151)
  31.  Kuwait (156)
  32.  Indonesia (159)
  33.  Singapore (160)
  34.    Nepal (161)
  1.  Malaysia (168)
  2.  Campuchia (173)
  3.  Ma Cao (183)
  4.  Lào (184)
  5.  Bhutan (186)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Bangladesh (188)
  8.  Guam (193)
  9.  Brunei (194)
  10.  Đông Timor (195)
  11.  Pakistan (200)
  12.  Sri Lanka (202)

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu dự kiến như sau.[9][10][11]

Vào ngày 9 tháng 3 năm 2020, FIFA và AFC đã thông báo các trận đấu vòng 2 vào các ngày đấu 7–10 diễn ra vào tháng 3 và tháng 6 năm 2020 đã bị hoãn lại do đại dịch COVID-19, với các ngày mới được xác nhận. Tuy nhiên, theo sự chấp thuận của FIFA và AFC, và sự đồng ý của cả hai hiệp hội thành viên, các trận đấu có thể được diễn ra theo lịch thi đấu với điều kiện là phải đảm bảo an toàn cho tất cả các cá nhân liên quan đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc.[12][13] Vào ngày 5 tháng 6 năm 2020, AFC xác nhận rằng các trận đấu 7 và 8 dự kiến ​​sẽ diễn ra vào ngày 8 và 13 tháng 10 năm 2020 trong khi các trận đấu 9 và 10 dự kiến ​​sẽ bắt đầu vào ngày 12 và 17 tháng 11 năm 2020.[14]

Các trận play-off liên lục địa dự kiến ​​sẽ được thi đấu vào tháng 3 năm 2022, sau đó đã được dời sang tháng 6 cùng năm.

Đến ngày 12 tháng 8 năm 2020, FIFA và AFC tiếp tục dời các trận đấu vòng loại của năm 2020 sang năm 2021.[15]

Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng 1 Lượt đi 6 tháng 6, 2019 (2019-06-06)
Lượt về 11 tháng 6, 2019 (2019-06-11)
Vòng 2 Ngày đấu 1 5 tháng 9, 2019 (2019-09-05)
Ngày đấu 2 10 tháng 9, 2019 (2019-09-10)
Ngày đấu 3 10 tháng 10, 2019 (2019-10-10)
Ngày đấu 4 15 tháng 10, 2019 (2019-10-15)
Ngày đấu 5 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14)
Ngày đấu 6 19 tháng 11, 2019 (2019-11-19)
Ngày đấu 7 Tháng 3, 2021 (2021) (ban đầu 8 tháng 10, 2020 (2020-10-08))
Ngày đấu 8 Tháng 3, 2021 (2021) (ban đầu 13 tháng 10, 2020 (2020-10-13))
Ngày đấu 9 Tháng 3,

2021 (2021) (ban đầu 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12))

Ngày đấu 10 Tháng 3, 2021 (2021) (ban đầu 17 tháng 11, 2020 (2020-11-17))
Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng 3 Ngày đấu 1 TBC (ban đầu 3 tháng 9, 2020 (2020-09-03))
Ngày đấu 2 TBC (ban đầu 8 tháng 9, 2020 (2020-09-08))
Ngày đấu 3 TBC (ban đầu 13 tháng 10, 2020 (2020-10-13))
Ngày đấu 4 TBC (ban đầu 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12))
Ngày đấu 5 TBC (ban đầu 17 tháng 11, 2020 (2020-11-17))
Ngày đấu 6 TBC (ban đầu 25 tháng 3, 2021 (2021-03-25))
Ngày đấu 7 TBC (ban đầu 30 tháng 3, 2021 (2021-03-30))
Ngày đấu 8 TBC (ban đầu 8 tháng 6, 2021 (2021-06-08))
Ngày đấu 9 TBC (ban đầu 7 tháng 9, 2021 (2021-09-07))
Ngày đấu 10 TBC (ban đầu 12 tháng 10, 2021 (2021-10-12))
Vòng 4 Lượt đi TBC (ban đầu 11 tháng 11, 2021 (2021-11-11))
Lượt về TBC (ban đầu 16 tháng 11, 2021 (2021-11-16))

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 1 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 4 năm 2019 lúc 11:00 MST (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[16]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Mông Cổ  3–2  Brunei 2–0 1–2
Ma Cao  1–3[note 1]  Sri Lanka 1–0 0–3 (awd.)
Lào  0–1  Bangladesh 0–1 0–0
Malaysia  12–2  Đông Timor 7–1 5–1
Campuchia  4–1  Pakistan 2–0 2–1
Bhutan  1–5  Guam 1–0 0–5

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 2 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 lúc 17:00 MST (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[20]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Syria Trung Quốc Philippines Maldives Guam
1  Syria 5 5 0 0 14 4 +10 15 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 1–0 2–1 4–0
2  Trung Quốc 4 2 1 1 13 2 +11 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] TBD TBD TBD 7–0
3  Philippines 5 2 1 2 8 8 0 7 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–5 0–0 TBD TBD
4  Maldives 5 2 0 3 6 10 −4 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 0–5 1–2 3–1
5  Guam (Z) 5 0 0 5 2 19 −17 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) TBD TBD 1–4 0–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Z) Bị loại từ Cúp Thế giới.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).






Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Úc Kuwait Jordan Nepal Trung Hoa Đài Bắc
1  Úc 4 4 0 0 16 1 +15 12 Vòng 3Cúp châu Á TBD TBD 5–0 TBD
2  Kuwait 5 3 1 1 17 3 +14 10 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 0–3 TBD 7–0 9–0
3  Jordan 5 3 1 1 10 2 +8 10 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 0–0 3–0 5–0
4    Nepal (Y) 5 1 0 4 2 16 −14 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 0–1 TBD TBD
5  Trung Hoa Đài Bắc (Z) 5 0 0 5 2 25 −23 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 1–7 TBD 1–2 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Y) Không thể chiến thắng bảng đấu, vẫn có thể giành quyền với nhì bảng; (Z) Bị loại từ Cúp Thế giới.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).






Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Iraq Bahrain Iran Hồng Kông Campuchia
1  Iraq 5 3 2 0 9 2 +7 11 Vòng 3Cúp châu Á 0–0 2–1 2–0 TBD
2  Bahrain 5 2 3 0 3 1 +2 9 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 1–1 1–0 TBD TBD
3  Iran 4 2 0 2 17 3 +14 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) TBD TBD TBD 14–0
4  Hồng Kông 5 1 2 2 3 5 −2 5 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 0–0 0–2 2–0
5  Campuchia (Y) 5 0 1 4 1 22 −21 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–4 0–1 TBD 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Y) Không thể chiến thắng bảng đấu, vẫn có thể giành quyền với nhì bảng.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).





Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Uzbekistan Ả Rập Xê Út Singapore Yemen Nhà nước Palestine
1  Uzbekistan 5 3 0 2 12 6 +6 9 Vòng 3Cúp châu Á 2–3 TBD 5–0 2–0
2  Ả Rập Xê Út 4 2 2 0 8 4 +4 8 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] TBD 3–0 TBD TBD
3  Singapore 5 2 1 2 7 10 −3 7 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 1–3 TBD 2–2 2–1
4  Yemen 5 1 2 2 6 11 −5 5 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 2–2 1–2 1–0
5  Palestine 5 1 1 3 3 5 −2 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 2–0 0–0 TBD TBD
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).





Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Qatar Oman Afghanistan Ấn Độ Bangladesh
1  Qatar 6 5 1 0 16 1 +15 16 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 6–0 0–0 5–0
2  Oman 5 4 0 1 11 4 +7 12 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] TBD 3–0 1–0 4–1
3  Afghanistan (Y) 5 1 1 3 2 11 −9 4 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 TBD 1–1 1–0
4  Ấn Độ (Y) 5 0 3 2 3 5 −2 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 1–2 TBD 1–1
5  Bangladesh (Z) 5 0 1 4 2 13 −11 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–2 TBD TBD TBD
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Y) Không thể chiến thắng bảng đấu, vẫn có thể giành quyền với nhì bảng; (Z) Bị loại từ Cúp Thế giới.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp thế giới (Vòng 3)Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3).
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).




Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Nhật Bản Kyrgyzstan Tajikistan Myanmar Mông Cổ
1  Nhật Bản 4 4 0 0 13 0 +13 12 Vòng 3Cúp châu Á TBD TBD TBD 6–0
2  Kyrgyzstan 5 2 1 2 10 5 +5 7 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 0–2 1–1 7–0 TBD
3  Tajikistan 5 2 1 2 6 8 −2 7 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 1–0 {TBD TBD
4  Myanmar 5 2 0 3 5 13 −8 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 0–2 TBD 4–3 1–0
5  Mông Cổ 5 1 0 4 2 10 −8 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) TBD 1–2 0–1 1–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).




Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Việt Nam Malaysia Thái Lan Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Indonesia
1  Việt Nam 5 3 2 0 5 1 +4 11 Vòng 3Cúp châu Á 1–0 0–0 1–0 TBD
2  Malaysia 5 3 0 2 8 6 +2 9 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] TBD 2–1 1–2 2–0
3  Thái Lan 5 2 2 1 6 3 +3 8 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–0 TBD 2–1 TBD
4  UAE 4 2 0 2 8 4 +4 6 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD TBD TBD 5–0
5  Indonesia (Z) 5 0 0 5 3 16 −13 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 1–3 2–3 0–3 TBD
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Z) Bị loại từ Cúp Thế giới.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).



Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Turkmenistan Hàn Quốc Liban Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sri Lanka
1  Turkmenistan 5 3 0 2 8 5 +3 9 Vòng 3Cúp châu Á 0–2 TBD 3–1 2–0
2  Hàn Quốc 4 2 2 0 10 0 +10 8 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] TBD TBD TBD 8–0
3  Liban 5 2 2 1 5 3 +2 8 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–1 0–0 0–0 TBD
4  CHDCND Triều Tiên 5 2 2 1 4 3 +1 8 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] TBD 0–0 2–0 TBD
5  Sri Lanka (Z) 5 0 0 5 0 16 −16 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–2 TBD 0–3 0–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(Z) Bị loại từ Cúp Thế giới.
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).



Xếp hạng của các đội xếp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 E  Oman 5 4 0 1 11 4 +7 12 Vòng 3Cúp châu Á
2 B  Kuwait 5 3 1 1 17 3 +14 10
3 G  Malaysia 5 3 0 2 8 6 +2 9
4 C  Bahrain 5 2 3 0 3 1 +2 9
5 H  Hàn Quốc 4 2 2 0 10 0 +10 8 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a]
6 D  Ả Rập Xê Út 4 2 2 0 8 4 +4 8 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
7 A  Trung Quốc 4 2 1 1 13 2 +11 7
8 F  Kyrgyzstan 5 2 1 2 10 5 +5 7
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ Nếu Qatar giành ngôi nhất bảng E hoặc nằm trong bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất, họ sẽ vào vòng loại thứ ba Cúp châu Á. Đội nhì bảng có thành tích đứng thứ năm sẽ thế chỗ Qatar tại vòng loại thứ ba Giải vô địch bóng đá thế giới, đồng thời tham dự Cúp châu Á.[4]


Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 3 bao gồm hai bảng sáu đội. Hai đội đầu tiên trong mỗi bảng sẽ đủ điều kiện cho Cúp thế giới. Hai đội xếp thứ ba tiến vào vòng 4.

Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội xếp thứ ba trong mỗi bảng từ vòng 3 sẽ thi đấu với nhau bằng hai lượt trên sân nhà và sân khách để xác định đội nào giành quyền vào play-off liên lục địa.

Play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức play-off liên lục địa sẽ được công bố sau. Các trận đấu dự kiến sẽ được diễn ra vào tháng 6 năm 2022.[21]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tuyển từ AFC vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong Giải vô địch bóng đá thế giới1
 Qatar Chủ nhà 2 tháng 12, 2010 (2010-12-02) 0 (lần đầu)
1 Chữ đậm chỉ ra nhà vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 313 bàn thắng ghi được trong 107 trận đấu, trung bình 2.93 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 19 November 2019). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

7 bàn

6 bàn

5 bàn

4 bàn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ma Cao đã không gửi đội tuyển của họ cho trận lượt về vì lý do an toàn sau các vụ đánh bom ngày lễ Phục Sinh tại Sri Lanka 2019.[17] AFC đã chuyển vấn đề này đến FIFA,[18] và FIFA công bố vào ngày 27 tháng 6 năm 2019 rằng Sri Lanka được xử thắng 3–0 và do đó Sri Lanka giành quyền vào vòng 2.[19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Current allocation of FIFA World Cup™ confederation slots maintained”. FIFA.com. Ngày 30 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Uzbekistan, Bahrain recommended as hosts for 2020 AFC U-19 & U-16 Championships”. AFC. Ngày 17 tháng 9 năm 2019. 
  3. ^ “Pakistan to learn World Cup, Asian Cup qualifying fate on April 17”. Dawn.com. Ngày 22 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ a ă “Groups finalised for Qatar 2022 & China 2023 race”. The-AFC.com (AFC). Ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ Palmer, Dan (ngày 31 tháng 7 năm 2017). “Hosts Qatar to compete in qualifying for 2022 World Cup”. insidethegames.biz. 
  6. ^ “Federação Futebol Timor-Leste expelled from AFC Asian Cup 2023”. AFC. Ngày 20 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ “Road to Qatar 2022: Asian teams discover Round 1 opponents”. Asian Football Confederation. Ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ “FIFA Men's Ranking – April 2019 (AFC)”. FIFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  9. ^ “AFC Competitions Calendar 2019” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ “AFC Competitions Calendar 2020” (PDF). AFC. Ngày 15 tháng 5 năm 2019. 
  11. ^ “AFC Competitions Calendar 2021” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  12. ^ “Update on upcoming FIFA World Cup qualifiers”. FIFA.com. Ngày 9 tháng 3 năm 2020. 
  13. ^ “Update on upcoming FIFA World Cup qualifiers”. AFC. Ngày 9 tháng 3 năm 2020. 
  14. ^ “AFC announces proposed dates for upcoming Asian Qualifiers”. Asian Football Confederation. Ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020. 
  15. ^ “Vòng loại World Cup 2022 ở châu Á hoãn sang năm 2021”. Tuổi Trẻ. 12 tháng 8 năm 2020. 
  16. ^ “Draw sets out path for Asian aspirants”. FIFA.com. Ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  17. ^ “Football - Macau not sending team to Sri Lanka due to security concerns”. Reuters. Ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  18. ^ “AFC Statement”. AFC. Ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ “FIFA Disciplinary Committee sanctions Macau Football Association”. FIFA.com. Ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ “Asian Qualifiers draw to provide pathway to Qatar and China”. The-AFC.com (Asian Football Confederation). Ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  21. ^ “INTERNATIONAL MATCH CALENDAR 2018–2024” (PDF). FIFA. Tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]