Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á (Vòng 2)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á (Vòng 2)
AFC Asian Qualifiers.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian5 tháng 9, 2019 (2019-09-05) – 15 tháng 6, 2021 (2021-06-15)
Số đội40 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu157
Số bàn thắng519 (3,31 bàn/trận)
Số khán giả1.598.753 (10.183 khán giả/trận)
Vua phá lướiCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Mabkhout
(11 bàn)
2018
2026

Vòng 2 thuộc khu vực châu Á của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022, đồng thời là vòng 2 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2023 đã thi đấu từ ngày 5 tháng 9 năm 2019 đến ngày 15 tháng 6 năm 2021.[1][2][3]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 40 đội tuyển được rút thăm chia thành 8 bảng 5 đội để thi đấu các trận đấu vòng tròn một lượt trên sân nhà và sân khách. Các đội bao gồm 34 đội tuyển (các đội tuyển được xếp hạng 1–34 trong danh sách đội đăng ký AFC) đã giành quyền vào thẳng vòng này và sáu đội thắng từ vòng 1.

Bảy đội nhất bảng (trừ Qatar đã vượt qua vòng loại do là đội chủ nhà của Cúp Thế giới) và bốn đội xếp thứ hai tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng 3.[4]

Các trận đấu trong vòng này cũng là một phần của chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2023.[5] 12 đội tuyển giành quyền vào vòng 3 của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới và Qatar, do là đội nhất bảng sẽ đồng thời giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Á 2023. 24 đội tuyển (22 đội tuyển giành quyền trực tiếp và 2 đội tuyển giành quyền từ vòng play-off bổ sung)[6] sẽ thi đấu trong vòng 3 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á để quyết định 11 đội tuyển còn lại. Tổng cộng, Cúp bóng đá châu Á 2023 sẽ gồm có 24 đội tuyển.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 2 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 vào lúc 17:00 MST (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[7]

Hạt giống này được dựa trên bảng xếp hạng thế giới FIFA của tháng 6 năm 2019 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn ở bên dưới).[8]

Ghi chú: Các đội tuyển chữ đậm được vượt qua vòng loại vào vòng 3.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
  1.  Iran (20)
  2.  Nhật Bản (28)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (43)
  5.  Qatar (55)[note 1]
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (69)
  8.  Trung Quốc (73)[note 2]
  1.  Iraq (77)
  2.  Uzbekistan (82)
  3.  Syria (85)
  4.  Oman (86)
  5.  Liban (86)
  6.  Kyrgyzstan (95)
  7.  Việt Nam (96)
  8.  Jordan (98)
  1.  Turkmenistan (135)
  2.  Myanmar (138)
  3.  Hồng Kông (141)
  4.  Yemen (144)
  5.  Afghanistan (149)
  6.  Maldives (151)
  7.  Kuwait (156)
  8.  Malaysia (159)
  1.  Indonesia (160)
  2.  Singapore (162)
  3.  Nepal (165)
  4.  Campuchia (169)
  5.  Bangladesh (183)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Guam (190)
  8.  Sri Lanka (201)

Các đội thắng vòng 1

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của mỗi ngày đấu như sau.

Vào ngày 5 tháng 3 năm 2020, FIFA thông báo rằng họ sẽ theo dõi tình hình sức khỏe trong khu vực để có thể sắp xếp lại các ngày đấu từ 7 đến 10 do đại dịch COVID-19.[9] Sau đó vào ngày 9 tháng 3, FIFA và AFC cùng thông báo rằng các trận đấu vào các ngày đấu 7–10 do diễn ra vào tháng 3 và tháng 6 năm 2020 đã bị hoãn lại, với các ngày mới sẽ được xác nhận. Tuy nhiên, theo sự chấp thuận của FIFA và AFC và sự đồng ý của cả hai hiệp hội thành viên, các trận đấu có thể được diễn ra theo lịch thi đấu với điều kiện là phải đảm bảo an toàn của tất cả các cá nhân liên quan đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc.[10][11] Vào ngày 5 tháng 6, AFC xác nhận rằng các ngày đấu 7 và 8 được dự kiến diễn ra lần lượt vào ngày 8 và 13 tháng 10 trong khi các ngày đấu 9 và 10 dự kiến bắt đầu vào ngày 12 và 17 tháng 11.[12] Vào ngày 12 tháng 8, FIFA thông báo rằng các trận đấu dự kiến diễn ra vào tháng 10 và tháng 11 năm 2020 sẽ được dời lại sang năm 2021.[13][14]

Vào ngày 11 tháng 11 năm 2020, Ủy ban thi đấu AFC đã đồng ý tại cuộc họp thứ ba rằng tất cả các trận đấu vòng 2 còn lại sẽ được hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2021 với các ngày đấu 7 và 8 vào tháng 3 năm 2021 và các ngày đấu 9 và 10 vào tháng 6 năm 2021.[3] Cùng ngày, tuy nhiên, FIFA cùng với các hiệp hội Bangladesh và Qatar đã chấp thuận cho trận đấu vòng 2 duy nhất dự kiến ban đầu vào năm 2020, Qatar đấu với Bangladesh đã diễn ra vào ngày 4 tháng 12.[15]

Vào ngày 19 tháng 2 năm 2021, FIFA và AFC đã hoãn phần lớn các trận đấu sắp tới sang tháng 6.[16]

Lưu ý: Các suất vé bảng của Qatar và Bangladesh đã bị hoán đổi do Qatar được dự kiến tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2020, sau đó đã bị hoãn lại (đã trở thành Cúp bóng đá Nam Mỹ 2021).

Ngày đấu Các ngày
Ngày đấu 1 5 tháng 9, 2019 (2019-09-05)
Ngày đấu 2 10 tháng 9, 2019 (2019-09-10)
Ngày đấu 3 10 tháng 10, 2019 (2019-10-10)
Ngày đấu 4 15 tháng 10, 2019 (2019-10-15)
Ngày đấu 5 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14)
Ngày đấu 6 19 tháng 11, 2019 (2019-11-19)
Ngày đấu 7 25 tháng 3, 28 tháng 5 và 3 tháng 6, 2021 (2021-06-03)
Ngày đấu 8 4 tháng 12, 2020 (2020-12-04), 30 tháng 3 và 7 & 9 tháng 6, 2021 (2021-06-09)
Ngày đấu 9 30 tháng 3, 30 tháng 5 và 11 tháng 6, 2021 (2021-06-11)
Ngày đấu 10 15 tháng 6, 2021 (2021-06-15)
Lịch thi đấu vòng bảng ban đầu
Ngày đấu Ngày
Ngày đấu 7 26 tháng 3, 2020 (2020-03-26), sau ngày 8 tháng 10
Ngày đấu 8 31 tháng 3, 2020 (2020-03-31), sau ngày 13 tháng 10
Ngày đấu 9 4 tháng 6, 2020 (2020-06-04), sau ngày 12 tháng 11, sau đó là ngày 7 tháng 6, 2021 (2021-06-07)
Ngày đấu 10 9 tháng 6, 2020 (2020-06-09), sau ngày 17 tháng 11

Địa điểm trung lập[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 3 năm 2021, AFC đã xác nhận chủ nhà cho vòng bảng dự kiến diễn ra từ ngày 31 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 năm 2021.[17]

  • Bảng A: UAE (Trung Quốc đăng cai trận đấu gặp Guam vào ngày 28 tháng 5.)
  • Bảng B: Kuwait
  • Bảng C: Bahrain
  • Bảng D: Ả Rập Xê Út
  • Bảng E: Qatar
  • Bảng F: Nhật Bản
  • Bảng G: UAE
  • Bảng H: Hàn Quốc

Nói chung, các đội chủ nhà này là các đội được hạt giống (Nhóm 1) từ mỗi bảng. Các ngoại lệ là bảng A (nơi Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất nhận nhiệm vụ chủ nhà sau khi Trung Quốc không thể tổ chức do các hạn chế COVID-19), bảng B (nơi đội Nhóm 4 Kuwait được tổ chức chứ không phải Úc) và bảng C (nơi đội Nhóm 3 Bahrain được chọn chứ không phải Iran).

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Syria Trung Quốc Philippines Maldives Guam
1  Syria 8 7 0 1 22 7 +15 21 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 1–0 2–1 4–0
2  Trung Quốc 8 6 1 1 30 3 +27 19 3–1 2–0 5–0 7–0
3  Philippines 8 3 2 3 12 11 +1 11 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–5 0–0 1–1 3–0
4  Maldives 8 2 1 5 7 20 −13 7 0–4 0–5 1–2 3–1
5  Guam 8 0 0 8 2 32 −30 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–3 0–7 1–4 0–1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại


Philippines 2–5 Syria
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.645
Trọng tài: Iida Jumpei (Nhật Bản)
Guam 0–1 Maldives
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 714
Trọng tài: Yaqoub Al-Hammadi (UAE)

Maldives 0–5 Trung Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Guam 1–4 Philippines
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.096
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)

Trung Quốc 7–0 Guam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 39.987
Trọng tài: Ali Reda (Liban)
Syria 2–1 Maldives
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Rashid, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 3]
Khán giả: 5.500
Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia)

Syria 4–0 Guam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 3]
Khán giả: 2.050
Trọng tài: Dmitriy Mashentsev (Kyrgyzstan)
Philippines 0–0 Trung Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.982
Trọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan)

Maldives 1–2 Philippines
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.700
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)
Syria 2–1 Trung Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 3]
Khán giả: 6.950
Trọng tài: Kim Dae-yong (Hàn Quốc)

Syria 1–0 Philippines
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 3]
Khán giả: 2.445
Trọng tài: Rowan Arumughan (Ấn Độ)
Maldives 3–1 Guam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.612
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)

Guam 0–7 Trung Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 29.222
Trọng tài: Sivakorn Pu-udom (Thái Lan)

Maldives 0–4 Syria
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Ammar Aljneibi (UAE)

Guam 0–3 Syria
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Khalid Saleh Alturais (Ả Rập Xê Út)
Trung Quốc 2–0 Philippines
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Kim Hee-gon (Hàn Quốc)

Philippines 3–0 Guam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Ammar Al-Jeneibi (UAE)
Trung Quốc 5–0 Maldives
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Kuwait)

Philippines 1–1 Maldives
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Sivakorn Pu-udom (Thái Lan)
Trung Quốc 3–1 Syria
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Sharjah, Sharjah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Khán giả: 0
Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Úc Kuwait Jordan Nepal Đài Bắc Trung Hoa
1  Úc 8 8 0 0 28 2 +26 24 Vòng 3Cúp châu Á 3–0 1–0 5–0 5–1
2  Kuwait 8 4 2 2 19 7 +12 14 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 0–0 7–0 9–0
3  Jordan 8 4 2 2 13 3 +10 14 0–1 0–0 3–0 5–0
4  Nepal 8 2 0 6 4 22 −18 6 0–3 0–1 0–3 2–0
5  Đài Bắc Trung Hoa 8 0 0 8 4 34 −30 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 1–7 1–2 1–2 0–2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại


Đài Bắc Trung Hoa 1–2 Jordan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 5.520
Trọng tài: Araki Yusuke (Nhật Bản)
Kuwait 7–0 Nepal
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Kuwait 0–3 Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Đài Bắc Trung Hoa 0–2 Nepal
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.780
Trọng tài: Yaqoob Abdul Baki (Oman)

Úc 5–0 Nepal
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Jordan 0–0 Kuwait
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Jordan 3–0 Nepal
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.863
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)
Đài Bắc Trung Hoa 1–7 Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 3.217
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)

Jordan 0–1 Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Jordan 5–0 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Nepal   0–1 Kuwait
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Úc 3–0 Kuwait
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Úc 5–1 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Saoud Al-Adba (Qatar)

Nepal   0–3 Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Úc 1–0 Jordan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Iran Iraq Bahrain Hồng Kông Campuchia
1  Iran 8 6 0 2 34 4 +30 18 Vòng 3Cúp châu Á 1–0 3–0 3–1 0–14
2  Iraq 8 5 2 1 14 4 +10 17 2–1 0–0 2–0 1–4
3  Bahrain 8 4 3 1 15 4 +11 15 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 1–0 1–1 4–0 0–8
4  Hồng Kông 8 1 2 5 4 13 −9 5 0–2 0–1 0–0 0–2
5  Campuchia 8 0 1 7 2 44 −42 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–10 4–0 1–0 1–0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Bahrain 1–1 Iraq
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Campuchia 1–1 Hồng Kông
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Hồng Kông 0–2 Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Campuchia 0–1 Bahrain
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Nivon Robesh Gamini (Sri Lanka)

Iran 14–0 Campuchia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 15.823
Iraq 2–0 Hồng Kông
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Campuchia 0–4 Iraq
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 48.258
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)
Bahrain 1–0 Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Hồng Kông 0–0 Bahrain
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Iraq 2–1 Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Iraq 0–0 Bahrain
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Hồng Kông 2–0 Campuchia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Iran 3–1 Hồng Kông
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan)
Bahrain 8–0 Campuchia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)

Iraq 4–1 Campuchia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Yaqoob Abdul Baki (Oman)
Iran 3–0 Bahrain
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Campuchia 0–10 Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Hồng Kông 0–1 Iraq
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)

Iran 1–0 Iraq
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan)
Bahrain 4–0 Hồng Kông
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ả Rập Xê Út Uzbekistan Nhà nước Palestine Singapore Yemen
1  Ả Rập Xê Út 8 6 2 0 22 4 +18 20 Vòng 3Cúp châu Á 3–0 5–0 3–0 3–0
2  Uzbekistan 8 5 0 3 18 9 +9 15 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 2–3 2–0 5–0 5–0
3  Palestine 8 3 1 4 10 10 0 10 0–0 2–0 4–0 3–0
4  Singapore 8 2 1 5 7 22 −15 7 0–3 1–3 2–1 2–2
5  Yemen 8 1 2 5 6 18 −12 5 2–2 0–1 1–0 1–2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại


Palestine 2–0 Uzbekistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Singapore 2–2 Yemen
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 7.018
Trọng tài: Shaun Evans (Úc)

Yemen 2–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Singapore 2–1 Palestine
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 6.011
Trọng tài: Du Minh Huấn (Trung Hoa Đài Bắc)

Ả Rập Xê Út 3–0 Singapore
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Uzbekistan 5–0 Yemen
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 28.571
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)

Singapore 1–3 Uzbekistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Palestine 0–0 Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Yemen 1–0 Palestine
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Uzbekistan 2–3 Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Uzbekistan 2–0 Palestine
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Yemen 1–2 Singapore
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)


Palestine 4–0 Singapore
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Ả Rập Xê Út 3–0 Yemen
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.382
Trọng tài: Nivon Robesh Gamini (Sri Lanka)

Uzbekistan 5–0 Singapore
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 75
Trọng tài: Ali Abdulnabi (Bahrain)

Yemen 0–1 Uzbekistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Singapore 0–3 Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.879
Trọng tài: Mohanad Qasim (Iraq)

Palestine 3–0 Yemen
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 430
Trọng tài: Masoud Tufayelieh (Syria)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Qatar Oman Ấn Độ Afghanistan Bangladesh
1  Qatar 8 7 1 0 18 1 +17 22 Cúp châu ÁVòng chung kết[a] 2–1 0–0 6–0 5–0
2  Oman 8 6 0 2 16 6 +10 18 Vòng 3Cúp châu Á 0–1 1–0 3–0 4–1
3  Ấn Độ 8 1 4 3 6 7 −1 7 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 1–2 1–1 1–1
4  Afghanistan 8 1 3 4 5 15 −10 6 0–1 1–2 1–1 1–0
5  Bangladesh 8 0 2 6 3 19 −16 2 0–2 0–3 0–2 1–1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Qatar vào thắng Giải vô địch bóng đá thế giới do là nước chủ nhà.

Các suất vé bảng của Qatar và Bangladesh đã bị hoán đổi do Qatar được dự kiến tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2020. Giải đấu sau đó đã bị hoãn lại (đã trở thành Cúp bóng đá Nam Mỹ 2021) và cuối cùng Qatar đã rút khỏi giải đấu.

Ấn Độ 1–2 Oman
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Qatar 6–0 Afghanistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 10.950
Trọng tài: Aziz Asimov (Uzbekistan)

Afghanistan 1–0 Bangladesh
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Qatar 0–0 Ấn Độ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Bangladesh 0–2 Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 24.570
Trọng tài: Bijan Heidari (Iran)
Oman 3–0 Afghanistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)

Qatar 2–1 Oman
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Ấn Độ 1–1 Bangladesh
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 53.286
Trọng tài: Masoud Tufayelieh (Syria)

Afghanistan 1–1 Ấn Độ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 8.100
Trọng tài: Du Minh Huấn (Trung Hoa Đài Bắc)
Oman 4–1 Bangladesh
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 24.000
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)

Oman 1–0 Ấn Độ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 24.250
Trọng tài: Nivon Robesh Gamini (Sri Lanka)
Afghanistan 0–1 Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 6.000
Trọng tài: Timur Faizullin (Kyrgyzstan)

Qatar 5–0 Bangladesh
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Bangladesh 1–1 Afghanistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 300
Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)
Ấn Độ 0–1 Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.022
Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc)

Bangladesh 0–2 Ấn Độ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 495
Trọng tài: Zaid Thamer (Iraq)
Oman 0–1 Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Afghanistan 1–2 Oman
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Ấn Độ 1–1 Afghanistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 603
Trọng tài: Ali Reda (Liban)
Bangladesh 0–3 Oman
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 885
Trọng tài: Ali Shaban (Kuwait)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Nhật Bản Tajikistan Kyrgyzstan Mông Cổ Myanmar
1  Nhật Bản 8 8 0 0 46 2 +44 24 Vòng 3Cúp châu Á 4–1 5–1 6–0 10–0
2  Tajikistan 8 4 1 3 14 12 +2 13 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 1–0 3–0 4–0
3  Kyrgyzstan 8 3 1 4 19 12 +7 10 0–2 1–1 0–1 7–0
4  Mông Cổ 8 2 0 6 3 27 −24 6 0–14 0–1 1–2 1–0
5  Myanmar 8 2 0 6 6 35 −29 6 0–2 4–3 1–8 1–0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Tajikistan 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Mông Cổ 1–0 Myanmar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Myanmar 0–2 Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 25.500
Trọng tài: Ahmad Yacoub Ibrahim (Jordan)
Mông Cổ 0–1 Tajikistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 3.455
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)

Nhật Bản 6–0 Mông Cổ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 43.122
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)
Kyrgyzstan 7–0 Myanmar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 13.000
Trọng tài: Omar Mohamed Al-Ali (UAE)

Mông Cổ 1–2 Kyrgyzstan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.182
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)
Tajikistan 0–3 Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 19.100
Trọng tài: Zaid Thamer (Iraq)

Myanmar 4–3 Tajikistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 7.365
Trọng tài: Masoud Tufayelieh (Syria)
Kyrgyzstan 0–2 Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 17.543
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Kyrgyzstan 1–1 Tajikistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 15.843
Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)
Myanmar 1–0 Mông Cổ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 17.468
Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia)

Tajikistan 3–0 Mông Cổ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 9.300
Trọng tài: Ali Al Qaysi (Iraq)

Mông Cổ 0–14 Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Omar Mohamed Al-Ali (UAE)

Nhật Bản 10–0 Myanmar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Hasan Akrami (Iran)

Kyrgyzstan 0–1 Mông Cổ
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Trọng tài: Du Minh Huấn (Trung Hoa Đài Bắc)

Myanmar 1–8 Kyrgyzstan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Hussein Abou Yehya (Liban)

Nhật Bản 5–1 Kyrgyzstan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Tajikistan 4–0 Myanmar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 0
Trọng tài: Omar Mohamed Al-Ali (UAE)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Việt Nam Malaysia Thái Lan Indonesia
1  UAE 8 6 0 2 23 7 +16 18 Vòng 3Cúp châu Á 3–2 4–0 3–1 5–0
2  Việt Nam 8 5 2 1 13 5 +8 17 1–0 1–0 0–0 4–0
3  Malaysia 8 4 0 4 10 12 −2 12 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 1–2 1–2 2–1 2–0
4  Thái Lan 8 2 3 3 9 9 0 9 2–1 0–0 0–1 2–2
5  Indonesia 8 0 1 7 5 27 −22 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–5 1–3 2–3 0–3
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại


Thái Lan 0–0 Việt Nam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 19.011
Trọng tài: Saoud Al-Adba (Qatar)
Indonesia 2–3 Malaysia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Malaysia 1–2 UAE
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 43.200
Trọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)
Indonesia 0–3 Thái Lan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

UAE 5–0 Indonesia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Việt Nam 1–0 Malaysia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 38.256
Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)

Thái Lan 2–1 UAE
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Malaysia 2–1 Thái Lan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Việt Nam 1–0 UAE
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Malaysia 2–0 Indonesia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Việt Nam 0–0 Thái Lan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Thái Lan 2–2 Indonesia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 12]
Khán giả: 0
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)
UAE 4–0 Malaysia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.127
Trọng tài: Kim Dae-yong (Hàn Quốc)

UAE 3–1 Thái Lan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Việt Nam 4–0 Indonesia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 12]
Khán giả: 225
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)

Indonesia 0–5 UAE
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Zabeel, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 12]
Khán giả: 963
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)
Malaysia 1–2 Việt Nam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 12]
Khán giả: 335
Trọng tài: Satō Ryūji (Nhật Bản)

UAE 3–2 Việt Nam
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.355
Trọng tài: Ali Sabah (Iraq)
Thái Lan 0–1 Malaysia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Al Maktoum, Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)[note 12]
Khán giả: 142
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

CHDCND Triều Tiên đã rút khỏi vòng loại do những lo ngại liên quan đến đại dịch COVID-19. Theo quyết định của AFC, các trận đấu trước đó của CHDCND Triều Tiên với các đội trong bảng sẽ bị hủy.[31][32]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Hàn Quốc Liban Turkmenistan Sri Lanka Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
1  Hàn Quốc 6 5 1 0 22 1 +21 16 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 5–0 8–0 7 thg6
2  Liban 6 3 1 2 11 8 +3 10 0–0 2–1 3–2 0–0
3  Turkmenistan 6 3 0 3 8 11 −3 9 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–2 3–2 2–0 3–1
4  Sri Lanka 6 0 0 6 2 23 −21 0 0–5 0–3 0–2 0–1
5  CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui 0–0 2–0 15 thg6 3 thg6
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại


CHDCND Triều Tiên Hủy kết quả
(2–0)
 Liban
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 40.000
Trọng tài: Sherzod Kasimov (Uzbekistan)
Sri Lanka 0–2 Turkmenistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.120
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Turkmenistan 0–2 Hàn Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 26.000
Trọng tài: Ammar Al-Jeneibi (UAE)
Sri Lanka Hủy kết quả
(0–1)
 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.258
Trọng tài: Timur Faizullin (Kyrgyzstan)

Hàn Quốc 8–0 Sri Lanka
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 23.522
Trọng tài: Hasan Akrami (Iran)
Liban 2–1 Turkmenistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Sri Lanka 0–3 Liban
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.052
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)
CHDCND Triều Tiên Hủy kết quả
(0–0)
 Hàn Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Turkmenistan Hủy kết quả
(3–1)
 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Liban Hủy kết quả
(0–0)
 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)