Kamada Daichi
|
Kamada trong màu áo Eintracht Frankfurt vào năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ |
鎌田 大地 (かまだ だいち) Kamada Daichi | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 8, 1996 [1] | ||
| Nơi sinh | Iyo, Ehime, Nhật Bản[2] | ||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in)[3][4] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Crystal Palace | ||
| Số áo | 18 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2008 | Kids FC | ||
| 2009–2012 | Gamba Osaka | ||
| 2012–2014 | Trường THPT Higashiyama | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2017 | Sagan Tosu | 65 | (13) |
| 2015 | → J.League U-22 (mượn) | 3 | (0) |
| 2017–2023 | Eintracht Frankfurt | 127 | (20) |
| 2018–2019 | → Sint-Truiden (mượn) | 34 | (15) |
| 2023–2024 | Lazio | 29 | (2) |
| 2024– | Crystal Palace | 62 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-21 Nhật Bản | 2 | (0) |
| 2016 | U-23 Nhật Bản | 4 | (0) |
| 2019– | Nhật Bản | 53 | (14) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 6 năm 2026 | |||
Kamada Daichi (
Kamada bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp tại Sagan Tosu vào đầu năm 2015, nơi anh thi đấu trong hai năm rưỡi. Nửa cuối năm 2017, anh chuyển ra nước ngoài thi đấu cho câu lạc bộ Eintracht Frankfurt của Đức. Trong sáu năm gắn bó với câu lạc bộ, Kamada đã giành Cúp Quốc gia Đức (DFB-Pokal) mùa giải 2017–18 và Cúp UEFA Europa League mùa giải 2021–22. Nửa cuối năm 2023, Kamada rời Frankfurt để gia nhập câu lạc bộ Lazio của Ý. Vào tháng 7 năm 2024, Kamada chuyển đến Crystal Palace, và anh đã cùng câu lạc bộ giành chức vô địch Cúp FA trong mùa giải đầu tiên của mình tại Anh.
Kamada có trận ra mắt đội tuyển Nhật Bản vào năm 2019, và là thành viên của đội tuyển quốc gia tham dự World Cup 2022 và World Cup 2026.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại tỉnh Ehime, Kamada bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ "Kids FC" (nay là FC Zebra Kids). Khi học lớp 6 tiểu học, anh góp công giúp đội giành chức vô địch Giải bóng đá thiếu niên U-12 tỉnh Ehime tranh Cúp TV Ehime.[5] Sau khi lên trung học cơ sở, Kamada gia nhập học viện của Gamba Osaka và được chọn vào đội U-13 thi đấu tại giải U-13 J.League.[5] Tuy nhiên, do liên tiếp gặp chấn thương, anh bị buộc phải rời Gamba Osaka và trở lại thi đấu bóng đá học đường.[5]
Sagan Tosu
Ngày 17 tháng 11 năm 2014, Kamada được công bố là bản hợp đồng mới cùa Sagan Tosu cho mùa bóng 2015.[6][7] Đầu năm 2015, Kamada được đem cho mượn tới Đội tuyển U-22 J.League, nơi anh có hai lần ra sân. Ngày 8 tháng 4 năm 2015, Kamada có trận đấu đầu tiên trong màu áo đội một của Sagan Tosu khi vào sân thay người ở phút 75 trong thất bại 0–1 trước Albirex Niigata tại J.League Cup.[8] Một tháng sau, vào ngày 10 tháng 5, Kamada có trận ra mắt tại J.League, và ghi bàn thắng sau khi được tung vào sân từ phút 72, góp phần giúp Sagan Tosu hòa 1–1 trước Matsumoto Yamaga.[9]
Ngày 11 tháng 7, anh tiếp tục tỏa sáng với hai pha kiến tạo trong chiến thắng 3–2 trước Kashiwa Reysol.[10]
Eintracht Frankfurt
Tháng 6 năm 2017, Kamada chuyển đến Eintracht Frankfurt thi đấu tại Bundesliga theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm đến 2021.[11] Giá trị chuyển nhượng ước tính vào khoảng 2,5 triệu €.[12]
Để có thêm cơ hội thi đấu sau khi chỉ có 4 lần ra sân ở Đức, ngày 1 tháng 9 năm 2018, Kamada được Eintracht Frankfurt đem cho câu lạc bộ Bỉ Sint-Truiden mượn đến hết mùa giải 2018–19.[13] Anh lập tức tạo dấu ấn khi ghi bàn ngay trong trận ra mắt, góp công vào chiến thắng 2–1 trước Gent ngày 16 tháng 9 năm 2018.[14] Kamada tiếp tục ghi bàn trong trận đấu tiếp theo và góp công vào chiến thắng 2–0 của Sint-Truiden trước Royal Antwerp ngày 22 tháng 9 năm 2018.[15] Nhờ ghi 16 bàn qua 36 trận trên mọi đấu trường cùng câu lạc bộ Bỉ, Kamada được Frankfurt triệu hồi.[16]
Kể từ đầu mùa bóng 2019–20, Kamada đã dần chiếm được vị trí chính thức trong đội hình của Eintracht Frankfurt, thi đấu ở vị trí tiền đạo thứ hai.[17][18] Ngày 28 tháng 11 năm 2019, Kamada lập cú đúp với hai cú sút bên ngoài vòng cấm giúp Frankfur lội ngược dòng thành công đánh bại Arsenal 2-1 trên sân khách tại bảng F UEFA Europa League.[19] Ngày 20 tháng 2 năm 2020, Kamada lập hat–trick giúp Eintracht Frankfurt đánh bại Red Bull Salzburg lượt đi vòng 1/16 Europa League.[20]
Ngày 20 tháng 2 năm 2021, anh là người ghi bàn mở tỉ số giúp Frankfurt đánh bại Bayern München 2-1 tại vòng 22 Bundesliga.[21]
Ngày 26 tháng 10 năm 2022, Kamada ghi bàn ngay từ phút thứ 3 đem về chiến thắng 2-1 trước Marseille tại bảng D UEFA Champions League 2022–23.[22] Trong lượt trận cuối vòng bảng ngày gặp Sporting CP ngày 1 tháng 11, anh lập công từ chấm phạt đền giúp Frankfurt gỡ hòa 1-1. Sau cùng Frankfurt đánh bại Sporting 2-1 để đi tiếp vào vòng 1/8 với vị trí nhì bảng.[23]
Tại Frankfurt, Kamada đạt thành tích ghi được 40 bàn thắng và có 33 đường chuyền thành bàn trong 179 trận.[24]
Lazio
Ngày 3 tháng 8 năm 2023, câu lạc bộ tại Serie A là Lazio thông báo Kamada sẽ gia nhập đội bóng theo dạng chuyển nhượng tự do, sau khi hợp đồng của anh với Eintracht Frankfurt hết hạn và không được gia hạn.[25] Một ngày sau, Kamada chính thức trở thành cầu thủ của Lazio theo hợp đồng có thời hạn hai năm kèm tùy chọn thêm một năm.[26][27] Ngày 2 tháng 9 năm 2023, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong màu áo Lazio trong chiến thắng 2-1 trước Napoli tại Serie A.[28]
Sau khi mùa giải kết thúc, giám đốc điều hành của Lazio ông Claudio Lotito cho biết Kamada đã yêu cầu khoản tiền thưởng trị giá 2,5 triệu € để gia hạn thêm một năm, đồng thời tuyên bố ông sẽ không chấp nhận mọi cầu thủ chỉ coi bóng đá là phương tiện kiếm tiền.[29] Về phía mình, Kamada nói rằng anh có thể đã rời Lazio ngay từ tháng 1 và cuối cùng không đạt được thỏa thuận gia hạn.[30] Kamada đóng góp 2 bàn và có 2 kiến tạo sau 38 trận cho Lazio.[31]
Crystal Palace
Ngày 1 tháng 7 năm 2024, Kamada chính thức chuyển đến Anh thi đấu cho Crystal Palace theo dạng chuyển nhượng tự do.[24] Việc gia nhập Crystal Palace giúp anh có cơ hội tái hợp với huấn luyện viên Oliver Glasner.[24][32] Khi ra mắt Crystal Palace ở Premier League trong trận thua Brentford 1-2 ngày 18 tháng 8 năm 2024, Kamada chính thức trở thành cầu thủ thứ 1000 trong lịch sử câu lạc bộ kể từ khi Palace gia nhập English Football League năm 1920.[33] Ngày 27 tháng 8 năm 2024, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Palace và cũng có một kiến tạo trong trận thắng Norwich City 4-0 vòng hai League Cup.[34]
Ngày 17 tháng 5 năm 2025, Kamada cùng Crystal Palace vô địch Cúp FA sau khi đánh bại Manchester City trong trận Chung kết Cúp FA 2025.[35] Anh trở thành cầu thủ châu Á đầu tiên ra sân từ đầu và chiến thắng ở trận chung kết FA Cup.[36]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Ngày 15 tháng 3 năm 2019, Kamada lần đầu tiên được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.[37] Anh có trận đấu đầu tiên trong màu áo đội tuyển vào ngày 22 tháng 3 năm 2019 trong trận giao hữu với Colombia, vào sân thay cho Minamino Takumi ở phút 79.[38] Đến ngày 10 tháng 10 năm 2019 anh mới có bàn thắng đầu tiên cho "Samurai Xanh" trong chiến thắng 6-0 trước Mông Cổ tại vòng loại World Cup 2022.[39]
Ngày 1 tháng 11 năm 2022, Kamada có tên trong danh sách 26 cầu thủ Nhật Bản tham dự FIFA World Cup 2022.[40] Anh lần đầu ra sân tại đấu trường World Cup khi có mặt ngay từ đầu trong trận thắng bất ngờ 2-1 trước đội tuyển Đức ở trận mở màn của Nhật Bản tại vòng bảng.[41] Kamada sau đó cũng ra sân trong cả 3 trận còn lại của Nhật Bản tại giải đấu.[24]
Tháng 5 năm 2026, anh có tên trong danh sách 26 cầu thủ đội tuyển Nhật Bản tham dự World Cup 2026.[42] Kamada bất ngờ trở thành người ghi bàn ấn định tỷ số 2-2 với Hà Lan ở trận ra quân của Nhật Bản tại bảng F khi cú đánh đầu của Ogawa Koki đập đầu anh đổi hướng khiến thủ môn Hà Lan không ngăn được bàn thua.[43] Đến trận đấu kế tiếp với Tunisia, Kamada mở tỷ số ở phút thứ 4 để mở đầu cho chiến thắng 4-0 chung cuộc của Nhật Bản. Anh là cầu thủ mở tỷ số trận đấu thứ 1000 của World Cup và trở thành cầu thủ Nhật Bản thứ hai ghi bàn trong hai trận liên tiếp ở World Cup, sau Inamoto Junichi năm 2002.[44]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia [a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sagan Tosu | 2015[47] | J1 League | 21 | 3 | 3 | 0 | 4 | 0 | — | — | 28 | 3 | ||
| 2016[48] | 28 | 7 | 3 | 1 | 3 | 0 | — | — | 34 | 8 | ||||
| 2017[49] | 16 | 3 | 1 | 0 | 1 | 2 | — | — | 18 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 65 | 13 | 7 | 1 | 8 | 2 | — | — | 80 | 16 | ||||
| J.League U22 (mượn) | 2015[47] | J3 League | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2017–18[49] | Bundesliga | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| 2019–20[50] | 28 | 2 | 4 | 2 | — | 16[c] | 6 | — | 48 | 10 | ||||
| 2020–21[51] | 32 | 5 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 5 | |||||
| 2021–22[52] | 32 | 4 | 1 | 0 | — | 13[c] | 5 | — | 46 | 9 | ||||
| 2022–23[53] | 32 | 9 | 6 | 4 | — | 8[d] | 3 | 1[e] | 0 | 47 | 16 | |||
| Tổng cộng | 127 | 20 | 14 | 6 | — | 37 | 14 | 1 | 0 | 179 | 40 | |||
| Sint-Truiden (mượn) | 2018–19[54] | Belgian Pro League | 34 | 15 | 2 | 1 | — | — | — | 36 | 16 | |||
| Lazio | 2023–24[55] | Serie A | 29 | 2 | 2 | 0 | — | 7[d] | 0 | 0 | 0 | 38 | 2 | |
| Crystal Palace | 2024–25[56] | Premier League | 34 | 0 | 5 | 0 | 4 | 2 | — | — | 43 | 2 | ||
| 2025–26[57] | 28 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 14[f] | 1 | 1[g] | 0 | 45 | 1 | ||
| Tổng cộng | 62 | 0 | 5 | 0 | 6 | 2 | 14 | 1 | 1 | 0 | 88 | 3 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 50 | 30 | 9 | 14 | 3 | 58 | 15 | 2 | 0 | 423 | 77 | ||
- ↑ Bao gồm Emperor's Cup, DFB-Pokal, Belgian Cup, Coppa Italia, FA Cup
- ↑ Bao gồm J.League Cup, EFL Cup
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Ra sân tại UEFA Super Cup
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ↑ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
- Tính đến 29 tháng 6 năm 2026[58]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2019 | 4 | 1 |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 8 | 3 | |
| 2022 | 10 | 2 | |
| 2023 | 5 | 1 | |
| 2024 | 7 | 1 | |
| 2025 | 9 | 4 | |
| 2026 | 6 | 2 | |
| Tổng cộng | 53 | 14 | |
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Nhật Bản trước, cột điểm số hiển thị điểm sau mỗi bàn thắng của Kamada.[59]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 6–0 | 6–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 2 | 25 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Nissan, Yokohama, Nhật Bản | 2–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 3 | 30 tháng 3 năm 2021 | Fukuda Denshi Arena, Chiba, Nhật Bản | 3–0 | 14–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 4 | 28 tháng 5 năm 2021 | 8–0 | 10–0 | |||
| 5 | 2 tháng 6 năm 2022 | Sapporo Dome, Sapporo, Nhật Bản | 2–0 | 4–1 | Cúp Kirin 2022 | |
| 6 | 23 tháng 9 năm 2022 | Merkur Spiel-Arena, Düsseldorf, Đức | 1–0 | 2–0 | ||
| 7 | 16 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Panasonic Suita, Suita, Nhật Bản | 2–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 8 | 10 tháng 10 năm 2024 | Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út | 1–0 | 2–0 | ||
| 9 | 20 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 1–0 | 2–0 | ||
| 10 | 10 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Panasonic Suita, Osaka, Nhật Bản | 1–0 | 6–0 | ||
| 11 | 3–0 | |||||
| 12 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Nhật Bản, Tokyo, Nhật Bản | 1–0 | 3–0 | Cúp Kirin 2025 | |
| 13 | 14 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 2–2 | 2–2 | FIFA World Cup 2026 | |
| 14 | 20 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động BBVA, Guadalupe, México | 1–0 | 4–0 |
Danh hiệu
Eintracht Frankfurt
Crystal Palace
Cá nhân
Tham khảo
- ↑ "FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Japan (JPN)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 16. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "D. Kamada". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "Daichi Kamada | Playerprofile | Bundesliga". bundesliga.com. DFL. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Daichi Kamada - Eintracht Frankfurt - Spielerprofil - kicker". Kicker. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- 1 2 3 "【The Real】成長途上の20歳・鎌田大地が秘めた可能性…サガン鳥栖の至宝から日本代表の司令塔へ" [[The Real] The potential of 20-year-old Daichi Kamada in his development... From the gem of Sagan Tosu to the playmaker of the Japan national team.] (bằng tiếng Nhật). Cycle Style. ngày 10 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "サガン鳥栖、東山高DF鎌田大地の来季加入内定を発表" (bằng tiếng Nhật). Soccer King. ngày 17 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "18歳MF鎌田加入 京都・東山高" (bằng tiếng Nhật). Sagan Tosu. ngày 17 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "鳥栖からブンデス入りの鎌田大地。「わがまま」だった高校時代は……。". Number Web (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "鳥栖、リーグ戦デビューの高卒ルーキー鎌田が起死回生の同点弾" [Tosu's high school graduate rookie Kamada scores a game-tying goal in his league debut, saving the team.] (bằng tiếng Nhật). Web Gekisaka. ngày 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "鎌田が圧巻2A!鳥栖が柏の反撃を振り切り6試合ぶり勝利" [Kamada delivers an impressive 2 assists! Tosu shakes off Kashiwa's comeback to secure a victory for the first time in 6 matches.] (bằng tiếng Nhật). Web Gekisaka. ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Daichi Kamada erhält Vierjahres-Vertrag am Main" (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. ngày 29 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Offiziell: Kamada verstärkt Eintracht Frankfurt". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 29 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Kamada signs for Sint-Truidense VV on loan". Eintracht Frankfurt. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "AA Gent krijgt eerste thuisnederlaag aangesmeerd door uitgekookt STVV". Voetbalkrant.com (bằng tiếng Hà Lan). ngày 16 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Sint-Truiden wint met 2-0 tegen Antwerp". Voetbalkrant.com (bằng tiếng Hà Lan). ngày 22 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Kamada: 'Nhật Bản có vị thế ngang Đức'". VnExpress. ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Eintracht: Deshalb kann Kamada die Überraschung der Saison werden" (bằng tiếng Đức). Frankfurter Rundschau. ngày 16 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Kamada, Toure und der Risikofaktor" (bằng tiếng Đức). kicker.de. ngày 10 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Bayern đứt mạch chín trận bất bại". VnExpress. ngày 29 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Daichi Kamada, người Nhật Bản nhỏ bé công phá Europa League". Bongdaplus.vn. ngày 22 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Bayern đứt mạch chín trận bất bại". VnExpress. ngày 21 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Frankfurt 2-1 Marseille: German side keep alive their Champions League hopes with win over Igor Tudor's team as Tottenham's group goes down to the wire". Mail Online. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Diễn biến đảo chiều liên tục ở bảng D Champions League". VnExpress. ngày 2 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- 1 2 3 4 "Crystal Palace sign Japan midfielder Daichi Kamada on free transfer". BBC Sport. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Japan midfielder Kamada moves to Lazio on free transfer". Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Lazio, ufficiale Kamada: arriva da svincolato". Sky Sport (bằng tiếng Ý). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Report: Lazio agree contract with Kamada". Football Italia. ngày 2 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Football: Kamada nets 1st Lazio goal, Kubo, Asano at double in Europe". Kyodo News. ngày 3 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Daichi Kamada branded a 'mercenary' by Lazio CEO Claudio Lotito". OneFootball. ngày 2 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Kamada: "Potevo lasciare la Lazio già a gennaio..."". Tutto Mercato Web. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Crystal Palace đón sao Nhật Bản, mở đường bán Eze cho MU". Bongdaplus.vn. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Kamada's rollercoaster journey to link up with Glasner again". Premier League. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Kamada becomes Palace's 1000th player since joining Football League". Crystal Palace. ngày 20 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Football: Daichi Kamada bags 1st goal as Palace thump Norwich in League Cup". Kyodo News. ngày 28 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Football: Kamada helps Palace claim 1st major trophy with FA Cup win". Kyodo News. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Tiền vệ Nhật Bản đi vào lịch sử FA Cup". Znews.vn. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "鎌田、初のサッカー日本代表" (bằng tiếng Nhật). Saga S. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
"STVV verliest twee Japanners in januari door Asian Cup, revelatie Kamada haalt selectie niet" (bằng tiếng Hà Lan). Het Nieuwsblad. ngày 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022. - ↑ "前半の好機生かせずPKに沈む...森保J、コロンビアに0-1敗戦" (bằng tiếng Nhật). Web Gekisaka. ngày 22 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "森保日本6発快勝、モンゴル撃破/W杯2次予選詳細" (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports. ngày 10 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Nhật Bản chốt đội hình dự World Cup 2022". VnExpress. ngày 1 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Starting Lineups - Germany vs Japan". Sky Sports. ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nhật Bản đặt mục tiêu vô địch World Cup 2026". VnExpress. ngày 15 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nhật Bản hòa Hà Lan dù hai lần bị dẫn trước ở World Cup 2026". VnExpress. ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nhật Bản thắng đậm Tunisia 4-0 ở World Cup 2026". VnExpress. ngày 21 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "D. Kamada". Soccerway. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
- ↑ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 February 2016, Japan, ISBN 978-4905411338 (p. 94 out of 289)
- 1 2 "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trận thi đấu của Kamada Daichi trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Kamada Daichi tại National-Football-Teams.com
- ↑ "Kamada Daichi". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Eintracht Frankfurt deny Bayern Munich the double in DFB-Pokal final". The Guardian. ngày 20 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Frankfurt 1-1 Rangers (aet, Frankfurt win 5-4 on penalties): Trapp seals shoot-out success". UEFA. ngày 18 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Crystal Palace 1–0 Manchester City: Line-ups". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "FA Cup holders Crystal Palace beat Premier League champions Liverpool 3-2 on penalties after a 2-2 draw to win an enthralling Community Shield at Wembley". BBC Sport. ngày 10 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ↑ McKenna, Chris (ngày 27 tháng 5 năm 2026). "Crystal Palace 1–0 Rayo Vallecano". BBC Sport. BBC. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "Rafael Borre, Kevin Trapp and Eintracht Frankfurt's all-time best XI". Bundesliga. ngày 22 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "IFFHS MEN'S CONTINENTAL TEAMS 2022 - AFC". IFFHS. ngày 15 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "IFFHS MEN'S AFC TEAM 2023". IFFHS. ngày 20 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "IFFHS CONTINENTAL TEAMS 2024 - AFC MEN". IFFHS. ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Japan Pro-Footballers Association awards
Liên kết ngoài
- Thông tin về Kamada Daichi trên trang Transfermarkt
- Thông tin về Kamada Daichi trên trang Soccerbase
- Sinh năm 1996
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ bóng đá J3 League
- Cầu thủ bóng đá Sagan Tosu
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá S.S. Lazio
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa Conference League