Kamada Daichi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kamada Daichi
2022128173756 2022-05-08 Fussball Eintracht Frankfurt vs Borussia Mönchengladbach - Sven - 1D X MK II - 0725 - AK8I7460 (Daichi Kamada cropped).jpg
Kamada trong màu áo Eintracht Frankfurt năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ 鎌田 大地
(かまだ だいち)
Kamada Daichi
Ngày sinh 5 tháng 8, 1996 (26 tuổi)
Nơi sinh Ehime, Nhật Bản
Chiều cao 1,84 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Eintracht Frankfurt
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2017 Sagan Tosu 65 (13)
2017– Eintracht Frankfurt 108 (18)
2018–2019Sint-Truidense (mượn) 34 (15)
Đội tuyển quốc gia
2016 U-21 Nhật Bản 2 (0)
2016 U-23 Nhật Bản 4 (0)
2019– Nhật Bản 26 (6)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 5 tháng 12 năm 2022

Kamada Daichi (鎌田 (かまだ) 大地 (だいち) (Liềm-Điền Đại-Địa)? sinh ngày 5 tháng 8 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện đang thi đấu cho Eintracht Frankfurt tại BundesligaĐội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Eintracht Frankfurt[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2017, Kamada chuyển đến Eintracht Frankfurt thi đấu tại Bundesliga theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm đến 2021.[1] Giá trị chuyển nhượng ước tính vào khoảng 2,5 triệu €.[2]

Kể từ đầu mùa bóng 2019–20, Kamada sau khi trở về từ Sint-Truidense đã dần chiếm được vị trí chính thức trong đội hình của Eintracht Frankfurt, thi đấu ở vị trí tiền đạo thứ hai.[3][4] Ngày 28 tháng 11 năm 2019, Kamada lập cú đúp với hai cú sút bên ngoài vòng cấm giúp Frankfur lội ngược dòng thành công đánh bại Arsenal 2-1 trên sân khách tại bảng F UEFA Europa League.[5]

Ngày 20 tháng 2 năm 2021, anh là người ghi bàn mở tỉ số giúp Frankfurt đánh bại Bayern München 2-1 tại vòng 22 Bundesliga.[6]

Ngày 26 tháng 10 năm 2022, Kamada ghi bàn ngay từ phút thứ 3 đem về chiến thắng 2-1 trước Marseille tại bảng D UEFA Champions League 2022–23.[7] Trong lượt trận cuối vòng bảng ngày gặp Sporting CP ngày 1 tháng 11, anh lập công từ chấm phạt đền giúp Frankfurt gỡ hòa 1-1. Sau cùng Frankfurt đánh bại Sporting 2-1 để đi tiếp vào vòng 1/8 với vị trí nhì bảng.[8]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 3 năm 2019, Kamada lần đầu tiên được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.[9] Anh có trận đấu đầu tiên trong màu áo đội tuyển vào ngày 22 tháng 3 năm 2019 trong trận giao hữu với Colombia, vào sân thay cho Minamino Takumi ở phút 79.[10] Đến ngày 10 tháng 10 năm 2019 anh mới có bàn thắng đầu tiên cho "Samurai Blue" trong chiến thắng 6-0 trước Mông Cổ tại vòng loại World Cup 2022.[11]

Ngày 1 tháng 11 năm 2022, Kamada có tên trong danh sách 26 cầu thủ Nhật Bản tham dự FIFA World Cup 2022.[12]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Nhật Bản
NămTrậnBàn
2019 4 1
2020 4 0
2021 8 3
2021 10 2
Tổng cộng 26 6

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Eintracht Frankfurt

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Daichi Kamada erhält Vierjahres-Vertrag am Main” (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. 29 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ “Offiziell: Kamada verstärkt Eintracht Frankfurt”. kicker Online (bằng tiếng Đức). 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ “Eintracht: Deshalb kann Kamada die Überraschung der Saison werden” (bằng tiếng Đức). Frankfurter Rundschau. 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  4. ^ “Kamada, Toure und der Risikofaktor” (bằng tiếng Đức). kicker.de. 10 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  5. ^ “Bayern đứt mạch chín trận bất bại”. VnExpress. 29 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  6. ^ “Bayern đứt mạch chín trận bất bại”. VnExpress. 21 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  7. ^ “Frankfurt 2-1 Marseille: German side keep alive their Champions League hopes with win over Igor Tudor's team as Tottenham's group goes down to the wire”. Mail Online. 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  8. ^ “Diễn biến đảo chiều liên tục ở bảng D Champions League”. VnExpress. 2 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  9. ^ “鎌田、初のサッカー日本代表” (bằng tiếng Nhật). Saga S. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
    “STVV verliest twee Japanners in januari door Asian Cup, revelatie Kamada haalt selectie niet” (bằng tiếng Hà Lan). Het Nieuwsblad. 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  10. ^ “前半の好機生かせずPKに沈む…森保J、コロンビアに0-1敗戦” (bằng tiếng Nhật). Web Gekisaka. 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  11. ^ “森保日本6発快勝、モンゴル撃破/W杯2次予選詳細” (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports. 10 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  12. ^ “Nhật Bản chốt đội hình dự World Cup 2022”. VnExpress. 1 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]