S.S. Lazio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lazio
emblem
Tên đầy đủ Società Sportiva Lazio S.p.A.
Biệt danh Biancocelesti (White and sky blue)
Biancazzurri (White and blue)
Aquile (The Eagles)
Aquilotti (Young Eagles)
Thành lập 9 tháng 1 năm 1900
Sân vận động Stadio Olimpico
Roma, Italy
Sức chứa sân 72,481[1]
Chủ tịch Ý Claudio Lotito
HLV trưởng Ý Stefano Pioli
Giải đấu Serie A
2014–2015 Serie A
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Società Sportiva Lazio, được biết đến đơn giản với cái tên Lazio, là một câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được chú ý nhiều nhất bởi đội bóng đá, thành lập vào năm 1900 và có trụ sở ở Roma. Lazio tham dự ở 37 bộ môn thể thao khác nhau, nhiều nhất ở châu Âu.

Các cầu thủ Lazio, chơi trong bộ trang phục với áo xanh da trời cùng quần trắng, đã vô địch Serie A 2 lần, lần đầu ở mùa giải 1973-74 và lần thứ 2 vào năm 1999-00. Cũng như vô địch 5 cúp Quốc gia Ý.Ở đấu trường châu Âu, Lazio cũng thu được những thành tích đáng chú ý, vô địch cúp C2Siêu cúp châu Âu vào năm 1999 và Coppa delle Alpi vào năm 1971. Lazio hiện là đội bóng duy nhất ở Thủ đô vô địch các danh hiệu được tổ chức bởi UEFA. Đội bóng dành phần lớn thời gian trong lịch sử để chơi ở giải đấu cao nhất nước Ý, giải đấu hiện họ đang chơi ở mùa giải 2014-1015.

Sân nhà của họ là sân vận động Olimpico, một sân vận động mà họ chia sẻ cùng đối thủ cùng thành phố A.S. Roma.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 1973–74; 1999–00
Về nhì (3): 1936–37; 1994–95; 1998–99
Vô địch (5): 1958; 1997–98; 1999–00; 2003–04; 2008–09; 2012–13
Về nhì (1): 1960–61
Vô địch (3): 1998; 2000; 2009
Về nhì (2): 2004; 2013
Vô địch (1): 1968-69
Về nhì (3): 1962-63; 1971-72; 1982-83
Lên hạng (1): 1987-88

Danh hiệu ở đấu trường châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1998–99
Vô địch: 1999
Về nhì: 1997–98
Về nhì: 1937
Về nhì: 1971

Các danh hiệu khác[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1999
Vô địch: 2007
Vô địch: 1950
Vô địch: 1997

Danh hiệu trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Trofeo Giacinto Facchetti: 4

  • Vô địch: 1975–76; 1986–87; 1994–95; 2000–01

Coppa Italia Primavera: 1

  • Vô địch: 1978–79

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 8, 2015.
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
2 Hà Lan HV Wesley Hoedt
3 Hà Lan HV Stefan de Vrij
4 Tây Ban Nha HV Patric
5 Hà Lan HV Edson Braafheid
6 Ý TV Stefano Mauri
7 Anh TV Ravel Morrison
8 Serbia HV Dušan Basta
9 Serbia Filip Đorđević
10 Brasil TV Felipe Anderson
11 Đức Miroslav Klose
13 Pháp HV Abdoulay Konko
14 Sénégal Keita Baldé Diao
16 Ý TV Marco Parolo
17 Ý Alessandro Matri (cho mượn từ Milan)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
18 Argentina HV Santiago Gentiletti
19 Bosna và Hercegovina TV Senad Lulić
20 Argentina TV Lucas Biglia (Đội trưởng)
21 Serbia TV Sergej Milinković-Savić
22 Ý TM Federico Marchetti
23 Nigeria TV Ogenyi Onazi
26 România HV Ștefan Radu (Đội phó)
32 Ý TV Danilo Cataldi
33 Brasil HV Maurício
70 Úc TV Chris Ikonomidis
87 Ý TV Antonio Candreva
88 Hà Lan Ricardo Kishna
99 Albania TM Etrit Berisha

Đội hình phụ[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Ý TM Alessandro Berardi
Ý HV Emiliano Ilari
Ý HV Riccardo Serpieri
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Ý TV Enrico Zampa
Ý Cristiano Lombardi

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Albania TM Thomas Strakosha (tại Salernitana)
Ý HV Lorenzo Filippini (tại Pro Vercelli)
Brasil HV Vinícius (tại Zürich)
Ý TV Luca Crecco (tại Virtus Lanciano)
Cameroon TV Joseph Minala (tại Latina)
Croatia TV Josip Elez (tại Aarhus)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Uruguay TV Álvaro González (tại Atlas)
Colombia Brayan Perea (tại Troyes)
Ý Antonio Rozzi (tại Virtus Lanciano)
Tây Ban Nha Mamadou Tounkara (tại Crotone)

Các chủ tịch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Quốc tịch Năm
Giuseppe Pedercini Ý 1901-1904
Fortunato Ballerini Ý 1904-1925
Giorgio Guglielmi Ý 1924-1925
Gerardo Branca Ý 1925-1926
Riccardo Barisonzo Ý 1926-1927
Remo Zenobi Ý 1927-1932
Alfredo Palmieri Ý 1932-1933
Eugenio Gualdi Ý 1933-1938
Remo Zenobi Ý 1938-1939
Andrea Ercoli Ý 1939-1941
Giovanni Minotto Ý 1941-1944
Tên Quốc tịch Năm
Andrea Ercoli Ý 1944-1948
Renato Bornigia Ý 1948
Giovanni Mazzitelli Ý 1948-1949
Remo Zenobi Ý 1949-1953
Costantino Tessarolo Ý 1953-1956
Leonardo Siliato Ý 1956-1960
Massimo Giovannini Ý 1960-1962
Ernesto Brivio Ý 1962-1963
Angelo Miceli Ý 1963-1964
Giorgio Vaccaro Ý 1964-1965
Umberto Lenzini Ý 1965-1980
Tên Quốc tịch Năm
Aldo Lenzini Ý 1980-1981
Gian Chiarion Casoni Ý 1981-1983
Giorgio Chinaglia Ý 1983-1986
Franco Chimenti Ý 1986
Gianmarco Calleri Ý 1986-1992
Sergio Cragnotti Ý 1992-1994
Dino Zoff Ý 1994-1998
Sergio Cragnotti Ý 1998-2003
Ugo Longo Ý 2003-2004
Claudio Lotito Ý 2004-nay

Các nhà vô địch World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà tài trợ
1981–1982 Tonini
1982–1984 Seleco
1984–1986 Castor
1986–1991 Cassa di Risparmio di Roma
1991–1992 Banco di Santo Spirito
1992-1996 Banca di Roma
1996–2000 Cirio
1998–1999 Del Monte (UEFA Cup Winners' Cup)
1999-2000 Stream (Coppa Italia)
2000–2003 Siemens
2003-2005 Parmacotto
2003-2004 Indesit (Coppa Italia)
2005–2007 INA Assitalia (Insurance)
2007–2008 So.Spe.
Edileuropa
2008-2009 PES 2009
Groupama (Insurance)
Cucciolone Algida
2009 Regione Lazio (Italian Super Cup)
Edileuropa
Paideia
Năm Nhà cung cấp
1963–1964 Lacoste
1972–1976 Tuttosport
1977–1979 NR (Ennerre)
1979–1980 Pouchain
1980–1982 Adidas
1982–1986 NR (Ennerre)
1986–1987 Tuttosport
1987–1989 Kappa
1989–1998 Umbro
1998-nay Puma

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]