Ciro Immobile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ciro Immobile
Ciro Immobile.jpg
Immobile vào tháng 08 năm 2011.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ciro Immobile
Ngày sinh 20 tháng 2, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Torre Annunziata, Ý
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Lazio
Số áo 17
CLB trẻ
2002–2008 Sorrento Calcio
2008–2009 Juventus
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2012 Juventus 3 (0)
2010–2011A.C. Siena (cho mượn) 4 (1)
2011Grosseto (cho mượn) 16 (1)
2011–2012Delfino Pescara (cho mượn) 37 (28)
2012–2013 Genoa 33 (5)
2013–2014 Torino 33 (22)
2014–2015 Borussia Dortmund 24 (4)
2015–2016 Sevilla 8 (2)
2016Torino (cho mượn) 14 (5)
2016– Lazio 94 (65)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-20 Ý 6 (0)
2009–2013 U-21 Ý 14 (10)
2014– Ý 36 (7)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 10 tháng 3 năm 2019.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 23 tháng 3 năm 2019

Ciro Immobile (phát âm tiếng Ý: [ˈtʃiro imˈmɔbile]; sinh ngày 20 tháng 02 năm 1990) là cầu thủ bóng đá Ý hiện chơi vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ LazioSerie A.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Torre Annunziata, Ý, Immobile bắt đầu sự nghiệp chơi bóng ở Sorrento Calcio, nơi anh ghi 30 bàn cho U-17 trong mùa giải 2007-2008, điều này đã gây ấn tượng lớn với câu lạc bộ Juventus F.C. tại giải vô địch bóng đá Ý.[2]

Năm 2008, ở tuổi 18, anh ký hợp đồng 80 ngàn Euro dưới sự đề nghị của Ciro Ferrara ở Juventus để chơi cho Tuyển trẻ Juventus F.C..[3][4]

Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Immobile gia nhập đội hình Tuyển trẻ Juventus F.C. (U-20) năm 2009, nơi anh hình thành mối quan hệ cộng tác đáng chú ý với Ayub Daud để dẫn dắt đội hình chiến thắng giải Torneo di Viareggio 2009. Tại giải này, anh ghi 5 bàn, với 2 bàn trong trận chung kết.[5]

Vào ngày 14 tháng 03 năm 2009, Immobile ra mắt giải vô địch bóng đá Ý với trận thắng 4-1 với câu lạc bộ Bologna F.C. 1909. Anh thay thế đội trưởng Alessandro Del Piero ở phút 89, trong trận đấu, đồng đội Daud của anh cũng có trận ra mắt thay thế Sebastian Giovinco ở một phút sau đó.

Vào ngày 25 tháng 11 năm 2009, Immobile cũng ra mắt một trận đấu ở châu Âu, thay thế hiệp 2 cho Alessandro Del Piero trong cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu với câu lạc bộ FC Girondins de Bordeaux. Vào tháng 02 năm 2010, anh ghi hat-trick trong trận đấu với câu lạc bộ Empoli ở chung kết giải Torneo di Viareggio 2010 để giành danh hiệu vô địch mùa giải thứ 2 liên tiếp.[6]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 3 năm 2019[7]
Câu lạc bộ Mùa giải Hạng Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Juventus 2008–09 Serie A 1 0 0 0 0 0 1 0
2009–10 2 0 1 0 1 0 4 0
Tổng cộng 3 0 1 0 1 0 5 0
Siena (mượn) 2010–11 Serie B 4 1 2 1 6 2
Grosseto (mượn) 16 1 0 0 16 1
Pescara (mượn) 2011–12 37 28 0 0 37 28
Genoa 2012–13 Serie A 33 5 1 0 34 5
Torino 2013–14 33 22 1 1 34 23
Borussia Dortmund 2014–15 Bundesliga 24 3 3 3 6 4 1 0 34 10
Sevilla (mượn) 2015–16 La Liga 8 2 2 2 3 0 1 0 15 4
Torino (mượn) 2015–16 Serie A 11 5 11 5
Lazio 2016–17 36 23 5 3 41 26
2017–18 33 29 4 2 9 8 1 2 47 41
2018–19 25 13 3 3 5 1 33 17
Tổng cộng 94 65 12 8 14 9 1 2 121 84
Tổng cộng sự nghiệp 266 132 23 15 24 13 3 2 316 162

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 23 tháng 3 năm 2019[8]
Ý
Năm Trận Bàn
2014 9 1
2015 3 0
2016 8 4
2017 10 2
2018 5 0
2019 1 0
Tổng cộng 36 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Ý được để trước.[9]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 4 tháng 9 năm 2014 Sân vận động San Nicola, Bari, Ý  Hà Lan 1–0 2–0 Giao hữu
2. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Sammy Ofer, Haifa, Israel  Israel 3–1 3–1 Vòng loại World Cup 2018
3. 9 tháng 10 năm 2016 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Macedonia 2–2 3–2 Vòng loại World Cup 2018
4. 3–2
5. 12 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein 2–0 4–0 Vòng loại World Cup 2018
6. 24 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Renzo Barbera, Palermo, Ý  Albania 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018
7. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Mapei – Città del Tricolore, Reggio Emila, Ý  Israel 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus: 2009; 2010

Giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Pescara: 2011-12

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus: 2010
Juventus: 2010
2013-14 (22 bàn)
2011-12 (28 bàn)
  • Gran Galà del calcio AIC (1):
Cầu thủ xuất sắc Serie B: 2011-12

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Scheda”. Pescaracalcio.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Berlusconi: “Montolivo out 5 mesi. Balo. “SpazioMilan - L'emozione rossonera”. Spaziomilan.it. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ 6:17 (ngày 26 tháng 3 năm 2014). "Quando l'Inter scartò Immobile per Balotelli..." - Panorama” (bằng tiếng (tiếng Ý)). Sport.panorama.it. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Danilo Pagni: "Ecco come la Juve soffiò Immobile all'Inter" - Juventus - TMW”. Tuttomercatoweb.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “TMW VIAREGGIO – Trionfa la Juventus” (bằng tiếng Ý). TuttoMercatoWeb. Ngày 23 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2009. 
  6. ^ “Ciro Immobile turns 20 in a perfect week!”. juventus.it. Ngày 20 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ Ciro Immobile tại Soccerway. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ Ciro Immobile tại National-Football-Teams.com
  9. ^ “Immobile, Ciro” (bằng tiếng Ý). FIGC. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]