Giorgio Chiellini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giorgio Chiellini
Chiellini in Nazionale.jpg
Chiellini chơi cho ĐTQG Ý năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Giorgio Chiellini[1]
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus F.C.
Số áo 3
CLB trẻ
1990–2000 Livorno
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2004 Livorno 55 (4)
2004–2005 A.C.F. Fiorentina 37 (3)
2005– Juventus F.C. 299 (22)
Đội tuyển quốc gia
2004–2007 U21 Ý 26 (6)
2004– Ý 82 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc ngày 29 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc ngày 17 tháng 11 năm 2015

Giorgio Chiellini (sinh ngày 14 tháng 8, 1984 tại Pisa) là một cầu thủ bóng đá người Ý hiện đang chơi cho câu lạc bộ Juventustuyển quốc gia Ý. Anh là một trung vệ ngoài ra cũng có thể chơi ở vị trí hậu vệ cánh trái. Chiellini có tiềm năng và dần khẳng định tài năng của mình - tương lai anh sẽ là một trong những trung vệ xuất sắc nhất thế giới.

Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Chiellini gia nhập Juventus vào mùa hè năm 2004, với giá 6,5 triệu Euro, nhưng ngay sau đó anh đã được cho Fiorentina sở hữu chung với giá 3,7 triệu Euro, và anh chơi bóng cho Fiorentina suốt mùa 2004-2005.

Sau khi thể hiện tốt trong năm đầu chơi bóng tại Serie A, Chiellini được gọi trở lại Juventus trong mùa giai 2005–06, Juventus trả thêm 4.3 triệu Euro để toàn quyền sở hữu. Chiellini trở thành một trong những cầu thủ thường xuyên có mặt trong đội hình sọc đen trắng khi họ trở lại Serie A. Anh được bầu làm "Cầu thủ của trận" trong trận đấu với Inter Milan, sau khi đã ngăn cản mọi cơ hội ghi bàn của Zlatan Ibrahimovićr và các tiền đạo đội sọc xanh đen. Ngày 12 tháng 10, 2006, anh ký tiếp 1 hiệp đồng với Juventus có thời hạn đến 2011.[2]

Trong thời gian đầu của mùa giải 2010-11, Chiellini chủ yếu đá cặp với cầu thủ trẻ Leonardo Bonucci mới chuyển đến Juventus. Với sự xuất hiện của Andrea Barzagli trong thị trường chuyển nhượng mùa đông, Chiellini đôi khi chơi ở vị trí hậu vệ cánh trái nhường lại vị trí trung vệ cho Barzagli và Bonucci.Anh cũng đã thi đấu khá tốt ở vị trí này.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chiellini chính thức xuất hiện trong màu áo thiên thanh vào tháng 11 năm 2004, trong trận gặp Phần Lan, và thường xuyên có mặt trong đội bóng từ đó. Anh đoạt được chức vô địch Giải vô địch bóng đá U19 châu Âu với Ý vào năm 2003, và từng cùng đội tuyển đoạt huy chương đồng tại Thế vận hội mùa hè 2004. Anh được ghi tên vào "Đội hình xuất sắc của UEFA" tại giải U21 tổ chức ở Hà Lan.

Tại Euro 2008, anh cùng đội tuyển Ý lọt vào đến trận tứ kết và là một trong những người Ý chơi hay nhất trận này, dù họ đã để thua Tây Ban Nha 1-3 trong loạt sút luân lưu. Chiellini cũng là người đã có pha vào bóng làm cho Fabio Cannavaro bị chấn thương trong một buổi tập, khiến hậu vệ kỳ cựu này không thể cùng đội tuyển tham dự Euro 2008 được.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 29 tháng 11, 2015.[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Serie A Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Livorno (mượn) 2000–01 3 0 1 0 4 0
2001–02 5 0 8 0 2 0 15 0
2002–03 6 0 1 0 7 0
2003–04 41 4 1 0 42 4
Tổng cộng 55 4 11 0 2 0 68 4
Fiorentina 2004–05 37 3 5 0 42 3
Tổng cộng 37 3 5 0 42 3
Juventus 2005–06 17 0 0 0 6[a] 0 0 0 23 0
2006–07 32 3 3 1 35 4
2007–08 30 3 2 0 32 3
2008–09 27 4 1 0 8[a] 1 36 5
2009–10 32 4 2 0 6[b] 1 40 5
2010–11 32 2 2 0 9[c] 2 43 4
2011–12 34 2 3 0 37 2
2012–13 24 1 0 0 8[a] 0 0[d] 0 32 1
2013–14 31 3 1 0 11[e] 0 1[d] 1 44 4
2014–15 28 0 4 1 12[a] 0 1[d] 0 45 1
2015–16 11 0 0 0 5[a] 0 0[d] 0 16 0
Tổng cộng 299 22 18 2 65 4 2 1 384 29
Tổng cộng sự nghiệp 391 29 34 2 65 4 4 1 494 36
  1. ^ a ă â b c All appearances in UEFA Champions League
  2. ^ Four appearances and one goal in UEFA Champions League, Two appearances in Europa League
  3. ^ All appearances in Europa League
  4. ^ a ă â b Appearance in Supercoppa Italiana
  5. ^ Five appearances UEFA Champions League, Six appearances in Europa League

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 11, 2015[4]
Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2004 1 0
2005 4 0
2006 1 0
2007 3 1
2008 7 0
2009 11 1
2010 10 0
2011 12 0
2012 8 0
2013 10 2
2014 7 2
2015 8 0
Tổng cộng 82 6

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 21 tháng 11, 2007 Sân vận động Alberto Braglia, Modena, Ý  Quần đảo Faroe 3–0 3–1 Vòng loại Euro 2008
2. 18 tháng 11, 2009 Sân vận động Dino Manuzzi, Cesena, Ý  Thụy Điển 1–0 1–0 Giao hữu
3. 22 tháng 3, 2013 Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Brasil 2–3 2–4 Confed Cup 2013
4. 10 tháng 9, 2013 Sân vận động Juventus, Turin, Ý  Cộng hòa Séc 1–1 2–1 Vòng loại World Cup 2014
5. 10 tháng 10, 2014 Sân vận động Renzo Barbera, Palermo, Ý  Azerbaijan 1–0 2–1 Vòng loại Euro 2016
6. 2–1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Chiellini renews contract
  3. ^ Giorgio Chiellini tại Soccerway
  4. ^ Giorgio Chiellini tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]