Mattia Perin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mattia Perin
Mattia Perin 2016.jpg
Perin năm 2016.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mattia Perin
Ngày sinh 10 tháng 11, 1992 (26 tuổi)
Nơi sinh Latina, Italy
Chiều cao 1,94 m[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus
Số áo 22[2]
CLB trẻ
2005–2006 A.S.D. Pro Cisterna
2006–2008 Pistoiese
2008–2011 Genoa
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2018 Genoa 148 (0)
2011–2012Padova (mượn) 25 (0)
2012–2013Pescara (mượn) 29 (0)
2018– Juventus 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-17 Ý 12 (0)
2009 U-18 Ý 4 (0)
2009–2010 U-19 Ý 6 (0)
2011–2012 U-20 Ý 2 (0)
2010–2012 U-21 Ý 3 (0)
2014– Ý 2 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 26 tháng 9 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 4 tháng 6 năm 2018

Mattia Perin (phát âm tiếng Ý: [matˈtia peˈrin]; sinh ngày 10 tháng 11 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Ý, chơi ở vị trí thủ môn và đang thi đấu ở Serie A cho câu lạc bộ Juventus.

Perin bắt đầu sự nghiệp vào năm 2010 ở Genoa; được đem cho Padova mượn mùa 2011-12 và Pescara mượn mùa 2012-13; trước khi chuyển sang Juventus vào mùa hè 2018. Ở cấp độ quốc tế, anh là thành viên của Đội tuyển bóng đá Quốc gia Ý tham dự World Cup 2014 nhưng không có cơ hội ra sân.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Genoa[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh trưởng tại Latina và là sản phẩm của lò đào tạo trẻ Genoa, Perin được đưa lên đội một vào tháng một 2010, tuy nhiên chỉ là sự lựa chọn thứ 3 khi đó. Anh có trận ra sân đầu tiên tại Serie A ngày 22 tháng năm 2011, trong chiến thắng 3-2 trước Cesena.

Padova (cho mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 năm 2011, anh được đem cho mượn tại Padova, một đội bóng đang chơi tại Serie B.[3][4] Ngày 1 tháng năm 2011, anh có trận đầu của mình tại Serie B trong chiến thắng 4-2 trước Empoli.

Pescara (cho mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Hè năm 2012, Anh được đem cho Pescara mượn, một đội bóng vừa thăng hạng lên Serie A. Mùa giải ấy Perin có 29 lần ra sân.

Trở lại Genoa[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng năm 2018, Perin trở thành người của Juventus thông qua bản hợp đồng có thời hạn 4 năm trị giá 12 triệu Euro, cùng với 3 triệu tiền thưởng.[5][6]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Perin là sự lựa chọn số một của đội tuyển U17 Italia tại U17 Euro 2009  và U17 World Cup 2009

Năm 2010, anh nằm trong thành phần của đội U19 tham gia giải vô địch Châu Âu U19

Cũng trong 2010, Perin có lần ra sân đầu tiên cho đội U21 khi anh 17 tuổi vào ngày 11 tháng tám.

Anh lần đầu được gọi lên đội tuyển quốc gia cho một trận giao hữu với Anh tại Bern ngày 15 tháng tám 2012. Bấy giờ Azzurri đang được dẫn dắt bởi Cesare Prandelli

Perin đã được đưa vào danh sách rút gọn của Pradelli cho World Cup 2014 ở Brasil,[7] và sau đó cũng có tên trong danh sách 23 tuyển thủ chính thức. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất đội tuyển bấy giờ và là người duy nhất chưa ra sân lần nào. Tuy nhiên đội tuyển Ý đã rời giải sau đó với chỉ vỏn vẹn 3 điểm, 1 trận thắng và 2 trận thua, chỉ ghi được 2 bàn thắng và bị thủng lưới 4 bàn.

Anh có trận đầu tiên cho đội tuyển quốc gia ngày 18 tháng 11 năm 2014, trong chiến thắng 1-0 trước Albania, khi vào sân thay cho Savaltore Sirigu trong 17 phút cuối[8]

Vào ngày 9 tháng năm 2016, Perin dính chấn thương khi đang thi đấu cho Genoa, bỏ lỡ cơ hội cùng đội tuyển tại Euro 2016[9]

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Perin được đánh giá là một trong những tài năng ở vị trí thủ môn triển vọng nhất của bóng đá Ý trong giai đoạn này. Ở anh có tốc độ, sự dẻo dai cũng như phản xạ nhạy bén và khả năng chọn vị trí tốt.[10][11][12][13][14][15][16][17][18][19][20]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 9 năm 2018
Appearances and goals by club, season and competition
CLB Mùa giải Serie A Coppa Italia Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Genoa 2010–11 1 0 0 0 1 0
2013–14 37 0 1 0 38 0
2014–15 32 0 1 0 33 0
2015–16 25 0 0 0 25 0
2016–17 16 0 0 0 15 0
2017–18 37 0 1 0 38 0
Tổng cộng 148 0 3 0 151 0
Padova (mượn) 2011–12 25 0 0 0 25 0
Tổng cộng 25 0 0 0 25 0
Pescara (mượn) 2012–13 29 0 1 0 30 0
Tổng cộng 29 0 1 0 30 0
Juventus 2018–19 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 203 0 4 0 0 0 0 0 207 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 4 tháng 6 năm 2018
Đội tuyển quốc gia
Năm Trận Bàn
2014 1 0
2015 0 0
2016 0 0
2017 0 0
2018 1 0
Tổng cộng 2 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.legaseriea.it/it/giocatori/mattia-perin/PRNMX
  2. ^ http://www.juventus.com/en/teams/first-team/goalkeepers/
  3. ^ “Il portiere Mattia Perin in biancoscudato”. 
  4. ^ “ALTRA TORNATA AL CALCIO MERCATO”. 
  5. ^ “Official: Perin joins Juventus”. 
  6. ^ (Thông cáo báo chí) http://www.juventus.com/en/news/news/2018/mattia-perin-signs-for-juventus-transfer.php.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  7. ^ World Cup 2014: Striker Giuseppe Rossi in Italy's provisional squad; BBC Sport, 13 May 2014
  8. ^ “International friendly: Italy edge to narrow 1-0 victory over Albania in Genoa”. 
  9. ^ Mattia Perin injury opens Italy door for AC Milan's Gianluigi Donnarumma 
  10. ^ “Febbre da '90: i talenti italiani” (bằng tiếng Italian). Sport Mediaset. 29 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  11. ^ “Genoa, Simone Braglia: "Bene Perin, mi ricorda Zenga" (bằng tiếng Italian). CalcioNews24.com. 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  12. ^ GESSI ADAMOLI (23 tháng 9 năm 2014). “Il volo di Perin vale venti milioni” (bằng tiếng Italian). La Repubblica. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp) Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  13. ^ Giovanni Battista Terenziani (29 tháng 11 năm 2012). “Serie A: Italia, che scuola di portieri” (bằng tiếng Italian). Calciomercato.com. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp) Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  14. ^ Valerio Albensi (3 tháng 6 năm 2015). “Ecco i portieri che accendono il calciomercato” (bằng tiếng Italian). Il Corriere dello Sport. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp) Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  15. ^ Andrew Gibney (24 tháng 2 năm 2015). “Five young goalkeepers who'll soon be eyed by bigger clubs”. FourFourTwo. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)
  16. ^ “Made in Italy stats duel for week 19: Sirigu vs. Perin”. vivoazzurro.it. 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ Matt Smith (10 tháng 3 năm 2016). “The best 14 young goalkeepers in the world right now”. www.squawka.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)
  18. ^ Richard Hall (25 tháng 3 năm 2016). “OPINION: Buffon may never be bettered... but Italy can replace him!”. www.calciomercato.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)
  19. ^ Dave Taylor (20 tháng 1 năm 2015). “Serie A Team of the Season so far”. Football Italia. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)
  20. ^ Richard Hall (30 tháng 3 năm 2018). “Race is on to fill Buffon's gloves”. Football Italia. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tác giả 1=|họ 1= (trợ giúp)
  21. ^ “Team of the tournament UEFA European Under-17 Championship”.