Lorenzo Insigne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lorenzo Insigne
Barça - Napoli - 20140806 - 16 (cropped).jpg
Insigne năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lorenzo Insigne
Ngày sinh 4 tháng 6, 1991 (28 tuổi)
Nơi sinh Napoli, Ý
Chiều cao 1,63 m (5 ft 4 in)
Vị trí tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
S.S.C. Napoli
Số áo 24
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2009 Napoli
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009– Napoli 234 (60)
2010–2011U.S. Foggia
(mượn)
33 (19)
2011–2012Delfino Pescara 1936
(mượn)
37 (18)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U-20 Ý 5 (1)
2011–2013 U-21 Ý 15 (7)
2012– Ý 32 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 24 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Lorenzo Insigne (phát âm tiếng Ý: [loˈrɛntso inˈsiɲe]; sinh ngày 4 tháng 06 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyện nghiệp Ý chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ý S.S.C. Napoliđội tuyển bóng đá quốc gia Ý. Insigne có khả năng chơi ở cánh trái và phải. Anh nổi tiếng với khả năng sáng tạo, tốc độ, kỹ thuật và khả năng sút phạt.

Insigne đại diện cho đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ý và ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ý vào tháng 09 năm 2012.

Phong cách chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Insigne là tiền đạo có thể chơi theo sơ đồ 4-3-3 hoặc 4-2-3-1 ở cả hai cánh. Đồng đội của anh tại Napoli và là đội trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Macedonia Goran Pandev xem anh là "Lionel Messi người Ý".[1]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 8 năm 2019[2][3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Coppa Italia Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Napoli 2009–10 Serie A 1 0 0 0 1 0
Cavese (mượn) 2009–10 Lega Pro Prima Divisione 10 0 0 0 10 0
Foggia (mượn) 2010–11 33 19 0 0 33 19
Pescara (mượn) 2011–12 Serie B 37 18 1 2 38 20
Napoli 2012–13 Serie A 37 5 1 0 5 0 0 0 43 5
2013–14 36 3 5 3 10 3 51 9
2014–15 20 2 1 0 7 0 0 0 28 2
2015–16 32 12 0 0 5 1 0 0 37 13
2016–17 37 18 4 1 8 1 0 0 49 20
2017–18 37 8 2 1 9 5 0 0 48 14
2018–19 28 10 2 0 11 4 41 14
2019–20 1 2 0 0 0 0 1 2
Tổng cộng Napoli 80 37 8 9 88 46
Tổng cộng sự nghiệp 314 97 23 14 55 14 0 0 392 125

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 6 năm 2019[4]
Ý
Năm Trận Bàn
2012 1 0
2013 3 1
2014 2 0
2015 0 0
2016 7 1
2017 8 1
2018 9 1
2019 2 2
Tổng cộng 32 6

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Ý được để trước.[5]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Rome, Ý  Argentina 1–2 1–2 Giao hữu
2. 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Friuli, Udine, Ý  Tây Ban Nha 1–0 1–1 Giao hữu
3. 11 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Friuli, Udine, Ý  Liechtenstein 1–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
4. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh  Anh 1–1 1–1 Giao hữu
5. 8 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Olympic, Athens, Hy Lạp  Hy Lạp 2–0 3–0 Vòng loại Euro 2020
6. 11 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Juventus, Turin, Ý  Bosna và Hercegovina 1–1 2–1 Vòng loại Euro 2020

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Napoli

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có 3 anh em trai, tất cả đều là cầu thủ bóng đá: Roberto Insigne đồng đội tại Napoli, Marco và Antonio.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pandev incorona Insigne: «Mi ricorda Messi» [Pandev praises Insigne: "He reminds me of Messi"]” (bằng tiếng Italy). Corriere dello Sport – Stadio. Ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ “Lorenzo Insigne”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ Lorenzo Insigne tại Soccerway
  4. ^ Lorenzo Insigne tại National-Football-Teams.com
  5. ^ “Nazionale in cifre: Convocazioni e presenze in campo - Insigne, Lorenzo” (bằng tiếng Italy). FIGC. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “Lorenzo e i suoi fratelli: alla scoperta della prole Insigne, famiglia di calcio [Lorenzo and his brothers: on the hunt of the Insigne offspring, football family]” (bằng tiếng Italy). SoccerMagazine. Ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]