Stephan El Shaarawy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Stephan El Shaarawy
Stephan El Shaarawy 2014-08-06.jpg
El Shaarawy năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Stephan Kareem El Shaarawy
Ngày sinh 27 tháng 10, 1992 (26 tuổi)
Nơi sinh Savona, Ý
Chiều cao

1,78 m (5 ft 10 in)

[1]
Vị trí Tiền đạo / Tiền đạo cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
A.S. Roma
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2006 Legino
2006–2008 Genoa
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Genoa 3 (0)
2010–2011Padova (mượn) 29 (9)
2011– Milan 82 (21)
2015–2016Monaco (mượn) 15 (0)
2016Roma (mượn) 16 (8)
2016– Roma 90 (26)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-16 Ý 8 (4)
2008–2009 U-17 Ý 15 (2)
2010 U-18 Ý 3 (1)
2010 U-19 Ý 5 (1)
2011– U-21 Ý 5 (3)
2012– Ý 23 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 5 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 11 năm 2017

Stephan Kareem El Shaarawy (tiếng Ả Rập: ستيفان كريم الشعراوي‎; sinh ngày 27 tháng 10 năm 1992), là một cầu thủ bóng đá Ý chuyên nghiệp. Anh chơi ở vị trí tiền đạo cho AS Roma trong Serie A và cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý và có biệt danh là Il Faraone (Pharaon).[2] El Shaarawy bắt đầu sự nghiệp của mình tại Genoa C.F.C., và được Milan ký hợp đồng do một thời gian đá thuê thành công cho Calcio Padova. Anh đã trở thành một cầu thủ chủ chốt trong Milan kể từ khi Zlatan Ibrahimović chuyển sang Paris Saint-Germain. Năm 2012, El Shaarawy được The Guardian xếp thứ 52 trong 100 cầu thủ bóng đá hay nhất thế giới (The 100 best footballers in the world).[3] Mới đây anh đã đầu quân cho AS Monaco FC theo dạng cho mượn một năm với khoản phí là 1,44 triệu bảng. Tuy nhiên, nếu như mùa tới anh có hơn 15 lần ra sân cho đội bóng Công quốc thì AC Milan sẽ được nhận thêm 11,5 triệu bảng nữa và kích hoạt điều khoản mua đứt.

Niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Stephan El Shaarawy được sinh ra tại Savona, bố anh là người Ai Cập, mẹ là người Ý, nên trên danh nghĩa anh là một người Hồi giáo.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 5 năm 2019.[1][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn châu Âu Khác Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Genoa 2008–09 1 0 0 0 1 0
2009–10 2 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 3 0 0 0 0 0 3 0
Padova 2010–11 29 9 1 0 30 9
Tổng cộng 29 9 1 0 30 9
Milan 2011–12 22 2 4 2 2 0 0 0 28 4
2012–13 37 16 1 1 8 2 46 19
2013–14 6 0 0 0 3 1 9 1
2014–15 18 3 1 0 19 3
Tổng cộng 82 21 6 3 13 3 0 0 101 27
Monaco 2015–16 15 0 0 0 9 3 24 3
Tổng cộng 15 0 0 0 9 3 24 3
Roma 2015–16 (mượn) 16 8 1 0 17 8
2016–17 32 8 4 2 8 2 45 12
2017–18 33 7 1 0 10 2 44 9
2018–19 25 11 1 0 4 0 30 11
Tổng cộng 106 34 5 2 23 4 136 40
Tổng cộng sự nghiệp 236 64 13 5 0 0 45 10 0 0 295 79

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2017.[6][7]
Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2012 3 1
2013 7 0
2014 1 0
2015 5 1
2016 4 1
2017 3 0
Tổng cộng 23 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 11 năm 2012 Sân vận động Ennio Tardini, Parma, Ý  Pháp
1–0
1–2
Giao hữu
2. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động quốc gia Baku, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan
2–1
3–1
Vòng loại Euro 2016
3. 29 tháng 3 năm 2016 Allianz-Arena, Munich, Đức  Đức 1–4 1–4 Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Stephan El Shaarawy profile”. at A.C. Milan. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ “Le confessioni di El Shaarawy: "Devo molto ad Allegri, mi ha sempre dato ottimi consigli. Grazie a lui riesco a tenere i piedi per terra". Goal.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ Oliver, Christine; Williams, Richard; Taylor, Daniel; Lowe, Sid; Bandini, Paolo; Honigstein, Raphael; Duarte, Fernando; Wilson, Jonathan; Cox, Michael; Lawrence, Amy; Doyle, Paul; Christenson, Marcus (ngày 20 tháng 12 năm 2012). “The 100 best footballers in the world”. London: The Guardian. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “The Little Pharoah with a big reputation”. Yahoo! Sports. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ Stephan El Shaarawy tại Soccerway
  6. ^ “Nazionale in Cifre: El Shaarawy, Stephan” (bằng tiếng Ý). FIGC. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ Stephan El Shaarawy tại National-Football-Teams.com