Bước tới nội dung

Alessandro Florenzi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Alessandro Florenzi
Florenzi trong màu áo Roma năm 2014
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 11 tháng 3, 1991 (35 tuổi)[1]
Nơi sinh Roma, Ý
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Hậu vệ phải
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1995–2000 Atletico Acilia
2000–2002 Lodigiani
2002–2011 Roma
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2022 Roma 227 (25)
2011–2012Crotone (mượn) 35 (11)
2020Valencia (mượn) 12 (0)
2020–2021Paris Saint-Germain (mượn) 21 (2)
2021–2022AC Milan (mượn) 24 (2)
2022–2025 AC Milan 38 (1)
Tổng cộng 357 (41)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011 U-20 Ý 4 (0)
2011–2013 U-21 Ý 18 (5)
2012–2022 Ý 49 (2)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Ý
Bóng đá nam
UEFA European Championship
Vô địchChâu Âu 2020Đội bóng
CONMEBOL–UEFA Cup of Champions
Á quânAnh 2022Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Alessandro Florenzi (phát âm tiếng Ý: [alesˈsandro floˈrɛntsi]; sinh ngày 11 tháng 3 năm 1991) là một cựu cầu thủ bóng đá người Ý từng chơi ở vị trí hậu vệ cánh phải.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Florenzi là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ Roma, anh có trận đấu đầu tiên ở Serie A là trận thắng 3–1 trước Sampdoria vào ngày 22 tháng 5 năm 2011, vào sân từ ghế dự bị thay cho Francesco Totti.[2] Mùa hè năm 2011, anh được cho mượn tới câu lạc bộ đang chơi ở Serie B Crotone. Anh có trận đấu đầu tiên vào ngày 27 tháng 8, ghi một bàn trong trận thua 2–1 trên sân nhà với Livorno. Ngày 22 tháng 6 nâm 2012 Crotone mượn Florenzi nửa mùa giải sau và phải trả 250,000 €. Tuy nhiên vào ngày 6 tháng 6 Roma đã mua lại anh với giá 1,250,000 €.[3]

Trở lại Roma, Florenzi ghi bàn đầu tiên của anh cho những con sói trong trận thắng 3–1 trước Inter Milan vào ngày 2 tháng 9 năm 2012. Anh tiếp tục ghi bàn trong trận thua 2-3 trước Bologna. Ngày 27 tháng 1 năm 2013, anh ghi bàn trong trận hòa 3-3 trước Bologna.

Mùa giải 2013-14, dưới quyền huấn luyện viên Rudi Garcia, anh được bố trí chơi tiền vệ cánh phải, ghi bàn vào lưới Livorno và Parma. Ngày 6 tháng 10, anh ghi bàn bằng một cú sút chéo góc tuyệt đẹp giúp Roma thắng Inter Milan 3-0 và tiếp tục chuỗi 6 trận thắng liên tiếp kể từ đầu mùa giải.[4]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 6 tháng 9 năm 2011, Florenzi có trận đấu đầu tiên cho U-21 Ý, trong trận thắng 3–0 trước U-21 Hungary trong khuôn khổ vòng loại giải giải vô địch U-21 thế giới. Ngày 6 tháng 10 anh ghi bàn đầu tiên cho đội tuyển U-21 Ý, Trong trận thắng 7–2 trước Liechtenstein. Ngày 14 tháng 11 năm 2012, Florenzi có trận đấu đầu tiên cho đội quân thiên thanh trong trận giao hữu với Pháp, kết quả Ý thua 1-2.

Năm 2020, anh cùng đội quân thiên thanh giành chức vô địch Euro lần thứ hai sau khi vượt qua đội tuyển Anh ở trận chung kết.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 25 tháng 5 năm 2024[5]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Roma 2010–11 Serie A 1000000010
2012–13 36331394
2013–14 38640426
2014–15 355109[b]0455
2015–16 337108[c]1428
2016–17 90004[d]1131
2017–18 3210010[c]0421
2018–19 293108[c]0383
2019–20 140202[e]0180
Tổng cộng 227251213620028028
Crotone (mượn) 2011–12 Serie B 3511203711
Valencia (mượn) 2019–20 La Liga 120101[c]0140
Paris Saint-Germain (mượn) 2020–21 Ligue 1 2124010[c]01[f]0362
AC Milan (mượn) 2021–22 Serie A 242204[c]0302
AC Milan 2022–23 6000000060
2023–24 311108[g]0401
Tổng cộng 6133012000763
Tổng cộng sự nghiệp 356412215921044344
  1. Bao gồm Coppa Italia, Copa del Rey, Coupe de France
  2. Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. 1 2 3 4 5 6 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. Một lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
  5. Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. Ra sân tại Trophée des Champions
  7. Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 11 tháng 6 năm 2022 [6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Ý 201210
201331
201430
201561
2016110
201710
201860
201940
202050
202160
202230
Tổng cộng492

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.15 tháng 10 năm 2013Sân vận động San Paolo, Napoli, Ý Armenia1–12–2Vòng loại World Cup 2014
2.13 tháng 10 năm 2015Sân vận động Olimpico, Roma, Ý Na Uy2–1Vòng loại Euro 2016

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain[5]

AC Milan

U-21 Ý

Ý

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Alessandro Florenzi". Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011.
  2. "Roma 3–1 Sampdoria". Lega Serie A. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011.
  3. Roma mua lại Florenzi asroma.it
  4. "Inter 0-3 AS Roma: Totti san phẳng thành Milan". Thể thao 247. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011.
  5. 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "SW"
  6. Alessandro Florenzi tại National-Football-Teams.com
  7. "Kylian Mbappé stars as PSG beat Monaco in Coupe de France final". ligue1.com. ngày 19 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
  8. "Neymar and Icardi fire Pochettino to first title". ligue1.com. ngày 13 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  9. "Milan Secure 1st Serie A Title in 11 Years". news18.com. ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  10. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Euro2020Final"
  11. "A Florenzi il "Pallone d'Argento" Coppa Giaimè Fiumano" (bằng tiếng Ý). ussi.it. ngày 8 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016.
  12. "Assegnato a Florenzi il premio "Philadelphia Fair Play Moment Of The Season"". Lega Serie A (bằng tiếng Ý). ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]