Alessandro Florenzi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Alessandro Florenzi
Alessandro Florenzi.jpg
Florenzi tập luyện với Roma năm 2012
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 11 tháng 3, 1991 (28 tuổi)[1]
Nơi sinh Roma, Ý
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Roma
Số áo 24
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010– Roma 192 (24)
2011–2012Crotone (mượn) 35 (11)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-20 Ý 4 (0)
2011–2013 U-21 Ý 18 (5)
2012– Ý 31 (2)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 3 tháng 11 năm 2018.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 17 tháng 11 năm 2018

Alessandro Florenzi (phát âm tiếng Ý: [alesˈsandro floˈrɛntsi]; sinh ngày 11 tháng 3 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Ý hiện đang chơi cho câu lạc bộ RomaSerie A.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Florenzi là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ Roma, anh có trận đấu đầu tiên ở Serie A là trận thắng 3–1 trước Sampdoria vào ngày 22 tháng 5 năm 2011, vào sân từ ghế dự bị thay cho Francesco Totti.[2] Mùa hè năm 2011, anh được cho mượn tới câu lạc bộ đang chơi ở Serie B Crotone. Anh có trận đấu đầu tiên vào ngày 27 tháng 8, ghi một bàn trong trận thua 2–1 trên sân nhà với Livorno. Ngày 22 tháng 6 nâm 2012 Crotone mượn Florenzi nửa mùa giải sau và phải trả 250,000 €. Tuy nhiên vào ngày 6 tháng 6 Roma đã mua lại anh với giá 1,250,000 €.[3]

Trở lại Roma, Florenzi ghi bàn đầu tiên của anh cho những con sói trong trận thắng 3–1 trước Inter Milan vào ngày 2 tháng 9 năm 2012. Anh tiếp tục ghi bàn trong trận thua 2-3 trước Bologna. Ngày 27 tháng 1 năm 2013, anh ghi bàn trong trận hòa 3-3 trước Bologna.

Mùa giải 2013-14, dưới quyền huấn luyện viên Rudi Garcia, anh được bố trí chơi tiền vệ cánh phải, ghi bàn vào lưới Livorno và Parma. Ngày 6 tháng 10, anh ghi bàn bằng một cú sút chéo góc tuyệt đẹp giúp Roma thắng Inter Milan 3-0 và tiếp tục chuỗi 6 trận thắng liên tiếp kể từ đầu mùa giải[4].

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 6 tháng 9 năm 2011, Florenzi có trận đấu đầu tiên cho U-21 Ý, trong trận thắng 3–0 trước U-21 Hungary trong khuôn khổ vòng loại giải giải vô địch U-21 thế giới. Ngày 6 tháng 10 anh ghi bàn đầu tiên cho đội tuyển U-21 Ý, Trong trận thắng 7–2 trước Liechtenstein. Ngày 14 tháng 11 năm 2012, Florenzi có trận đấu đầu tiên cho đội quân thiên thanh trong trận giao hữu với Pháp, kết quả Ý thua 1-2.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 3 tháng 11 năm 2018[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Serie A Cup Châu Âu Khác Tỏng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Roma 2010–11 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 36 3 3 1 39 4
2013–14 37 6 4 0 41 6
2014–15 35 5 1 0 9[a] 0 45 5
2015–16 33 7 1 0 8 1 42 8
2016–17 9 0 0 0 4 1 13 1
2017–18 32 1 0 0 10 0 42 1
2018–19 9 2 0 0 3 0 12 2
Tổng cộng 192 24 9 1 34 2 235 27
Crotone (mượn) 2011–12 35 11 1 0 36 11
Tổng cộng sự nghiệp 227 35 10 1 34 2 271 38
  1. ^ Six appearances UEFA Champions League,Three appearances in Europa League

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2018. [6]
Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2012 1 0
2013 3 1
2014 3 0
2015 6 1
2016 11 0
2017 1 0
2018 6 0
Tổng cộng 31 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động San Paolo, Napoli, Ý  Armenia 1–1 2–2 Vòng loại World Cup 2014
2. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Olimpico, Roma, Ý  Na Uy 1–1 2–1 Vòng loại Euro 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

A.S. Roma

Vô địch

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Alessandro Florenzi”. Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ “Roma 3–1 Sampdoria”. Lega Serie A. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ Roma mua lại Florenzi asroma.it
  4. ^ “Inter 0-3 AS Roma: Totti san phẳng thành Milan”. Thể thao 247. Truy cập 6 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ Alessandro Florenzi tại Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.
  6. ^ Alessandro Florenzi tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]