Hirving Lozano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hirving Lozano
Ger-Mex (10).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hirving Rodrigo Lozano Bahena
Ngày sinh 30 tháng 7, 1995 (24 tuổi)
Nơi sinh Thành phố Mexico (Mặc tây ca), Mexico
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Cầu thủ chạy cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Napoli
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2009–2014 Pachuca (Mạt Khâu Tạp)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2017 Pachuca 120 (31)
2017–2019 PSV 60 (34)
2019– Napoli 1 (1)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-20 Mexico 9 (5)
2015 U-22 Mexico 5 (1)
2016 Mexico Olympic 3 (0)
2016– México 37 (9)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 31 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Hirving Rodrigo Lozano Bahena (sinh ngày 30 tháng 7 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Mexico chơi với vị trí chạy cánh cho câu lạc bộ Hà Lan PSVĐội tuyển Mexico. Anh ta thường được gọi bằng biệt danh Chucky.[2]

Anh bắt đầu sự nghiệp với Pachuca, vô địch giải Liga MX Clausura 2015–16CONCACAF Champions League 2016–17, tổng cộng 149 trận và giành 43 bàn thắng cho đội. Vào tháng 6 năm 2017, anh ký hợp đồng với PSV Eindhoven, vô địch giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan trong mùa giải đầu tiên ở Hà Lan, và trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của đội.

Tại U-20 Mexico, Lozano vô địch U-20 Championship CONCACAF 2015, và anh cũng đã tham dự Thế vận hội 2016. Anh đã ra mắt đội tuyển vào tháng 2 năm 2016 và đại diện cho quốc gia tại Cúp bóng đá toàn châu Mỹ 2016, Cúp Liên đoàn các châu lục 2017, và Giải bóng đá vô địch thế giới 2018.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Pachuca 2013–14 Liga MX 16 2 8 3 24 5
2014–15 35 7 5 1 40 8
2015–16 40 12 8 0 48 12
2016–17 29 10 8 8 37 18
Tổng cộng 120 31 16 3 13 9 149 43
PSV 2017–18 Eredivisie 29 17 3 2 2 0 34 19
2018–19 30 17 2 0 8 4 40 21
2019–20 1 0 1 0 3 0 5 0
Tổng cộng 60 34 6 2 13 4 79 40
Napoli 2019–20 Serie A 1 1 0 0 0 0 1 1
Tổng cộng 1 1 0 0 0 0 1 1
Tổng cộng sự nghiệp 181 66 22 5 26 13 229 84

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2019[4]
México
Năm Trận Bàn
2016 12 1
2017 12 6
2018 10 1
2019 2 1
Tổng cộng 36 9

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của México được để trước.[5]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 25 tháng 3 năm 2016 BC Place, Vancouver, Canada  Canada 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
2. 8 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Azteca, México City, México  Honduras 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
3. 24 tháng 6 năm 2017 Kazan Arena, Kazan, Nga  Nga 2–1 2–1 Confed Cup 2017
4. 1 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Azteca, México City, México  Panama 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2018
5. 6 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Alfonso Lastras, San Luis Potosí, México  Trinidad và Tobago 1–1 3–1 Vòng loại World Cup 2018
6. 10 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ 2–2 3–3 Giao hữu
7. 3–2
8. 17 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga  Đức 1–0 1–0 World Cup 2018
9. 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động SDCCU, San Diego, Hoa Kỳ  Chile 3–0 3–1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hirving Lozano Bahena”. Tuzos.com.mx. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Rej, Arindam (4 tháng 7 năm 2016). “Hirving Lozano to sign for Manchester United after Olympics - father-in-law”. ESPN FC. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ Hirving Lozano Club Stats
  4. ^ “Lozano, Hirving”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “H. Lozano”. Soccerway. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016.