Carlos Vela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Carlos Vela
Carlos Vela - Stoke City FC V Arsenal 62 cropped.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Alberto Vela Garrido
Chiều cao 5 ft 10 in (1,78 m)[1]
Vị trí Tiền đạo, Chạy cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Real Sociedad
Số áo 11
CLB trẻ
2002–2005 Guadalajara
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2012 Arsenal 29 (3)
2006 Celta 0 (0)
2006–2007 Salamanca (mượn) 31 (8)
2007–2008 Osasuna (mượn) 33 (3)
2011 West Bromwich (mượn) 8 (2)
2011–2012 Real Sociedad (mượn) 35 (12)
2012 Real Sociedad 136 (44)
Đội tuyển quốc gia
2005 U17 Mexico 8 (5)
2007 U20 Mexico 8 (0)
2007– Mexico 47 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 8 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 11, 2015

Carlos Vela sinh ngày 1 tháng 3 năm 1989 tại Cancun, México là một cầu thủ bóng đá hiện đang chơi ở giải Ngoại hạng Tây Ban Nha La Liga trong vai trò tiền đạo của câu lạc bộ Real Sociedad. và là thành viên của đội tuyển Mexico. Với sự nhanh nhẹn của mình, anh cũng có thể chơi ở cả hai cánh.

Cầu thủ người Mexico đến câu lạc bộ từ Celta Vigo vào tháng tháng 1 năm 2007 nhưng anh trải qua một mùa giải rưỡi tiếp theo tích lũy kinh nghiệm ở Tây Ban Nha. Sau giai đoạn thất vọng với Salamanca, anh đã giúp Osasuna có một suất trụ hạng trước khi trở về với đội hình chính Arsenal mùa hè này.

Carlos ngay lập tức tạo ấn tượng với Arsenal, ghi bốn bàn thắng trong hai trận đấu trước mùa giải. Khả năng kiểm soát bóng trong không gian hẹp cùng với bản năng ghi bàn đã được mọi người chú ý đến, nhất là khi anh vượt qua cựu Pháo thủ Jens Lehmann trong trận thắng trước Stuttgart.

Là cầu thủ trẻ của Mexico, Carlos đã gây chú ý vào năm 2005 khi anh giúp Mexio giành được Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu, ghi năm bàn để giành danh hiệu Chiếc giày vàng. Đó là danh hiệu quốc tế đầu tiên của Mexico ở mọi giải đấu, nó cũng khiến người ta thấy được tiềm năng khổng lồ của Carlos.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 8 tháng 5, 2016[2][3][4][5][6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Số đường kiến tạo
Salamanca 2006–07 31 8 15 0 0 0 31 8 15
Tổng cộng 31 8 15 0 0 0 31 8 15
Osasuna 2007–08 33 3 4 0 0 0 33 3 4
Tổng cộng 33 3 4 0 0 0 33 3 4
Arsenal 2008–09 14 1 0 7 5 3 8 0 0 29 6 3
2009–10 11 1 0 4 1 2 5 0 0 20 2 2
2010–11 4 1 0 5 0 1 4 2 0 13 3 1
Tổng cộng 29 3 0 16 6 6 17 2 0 62 11 6
West Bromwich Albion 2010–11 8 2 1 8 2 1
Tổng cộng 8 2 1 8 2 1
Real Sociedad 2011–12 35 12 7 2 0 0 37 12 7
2012–13 35 14 9 1 0 0 36 14 9
2013–14 37 16 12 7 2 0 8 3 1 52 21 13
2014–15 29 9 3 1 1 1 2 0 0 32 10 4
2015–16 35 5 4 1 0 0 36 5 4
Tổng cộng 171 56 35 12 3 1 10 3 1 193 62 37
Tổng cộng sự nghiệp 272 72 54 28 9 7 27 5 1 327 86 63

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 11, 2015[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Mexico 2007 2 1
2008 11 3
2009 9 3
2010 11 2
2011 2 0
2014 2 2
2015 10 4
Tổng cộng 47 15

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Mexico's goal tally first.[8]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 17 tháng 10, 2007 Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles, Los Angeles, Hoa Kỳ  Guatemala 2–1 2–3 Giao hữu
2. 8 tháng 6, 2008 Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  Peru 3–0 4–0 Giao hữu
3. 15 tháng 6, 2008 Sân vận động Reliant, Houston, Hoa Kỳ  Belize 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2010
4. 21 tháng 6, 2008 Sân vận động Universitario, San Nicolás, México Belize Belize 1–0 7–0 Vòng loại World Cup 2010
5. 24 tháng 6, 2009 Georgia Dome, Atlanta, Hoa Kỳ  Venezuela 1–0 4–0 Giao hữu
6. 26 tháng 7, 2009 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 3–0 5–0 Cúp Vàng CONCACAF 2009
7. 10 tháng 10, 2009 Sân vận động Azteca, México City, México  El Salvador 4–1 4–1 Vòng loại World Cup 2010
8. 3 tháng 3, 2010 Sân vận động Rose Bowl, Pasadena, Hoa Kỳ  New Zealand 2–0 2–0 Giao hữu
9. 3 tháng 6, 2010 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Ý 1–0 2–1 Giao hữu
10. 12 tháng 11, 2014 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Hà Lan 1–0 3–2 Giao hữu
11. 2–1
12. 9 tháng 7, 2015 Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  Cuba 2–0 6–0 Cúp Vàng CONCACAF 2015
13. 15 tháng 7, 2015 Sân vận động Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ, Charlotte, Hoa Kỳ  Trinidad và Tobago 2–0 4–4
14. 13 tháng 10, 2015 Sân vận động Nemesio Díez, Toluca, México  Panama 1–0 1–0 Giao hữu
15. 13 tháng 11, 2015 Sân vận động Azteca, México City, México  El Salvador 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Carlos Vela Profile”. ESPN Soccernet. Truy cập 1 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ “Mexico - C. Vela - Profile with news, career statistics and history”. Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ “Profile of Carlos Vela at Scoresway”. Scoresway. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “Carlos Vela - Football Stats - Real Sociedad - Age 25 - Soccerbase”. Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “Fotball: Carlos Vela”. Football DataBase. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ “Carlos Vela Player Profile at ESPN FC”. ESPN FC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ “Carlos Vela - National Football Teams”. National Football Teams. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ “International matches of Carlos Vela”. Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]