Real Sociedad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Real Sociedad
Real Sociedad logo.svg
Tên đầy đủReal Sociedad de Fútbol, S.A.D.
Biệt danhTxuri-urdinak (The Whites and Blues)
Erreala / La Real (Hoàng gia)
Thành lập7 tháng 9 năm 1909; 112 năm trước (1909-09-07)
SânAnoeta
Sức chứa39.500[1]
Chủ tịchJokin Aperribay
Huấn luyện viên trưởngImanol Alguacil
Giải đấuLa Liga
2019–20La Liga, hạng 6 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Real Sociedad de Fútbol, S.A.D. hay còn được biết đến với tên gọi Real Sociedad là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở thành phố San Sebastián, xứ Basque của Tây Ban Nha được thành lập ngày 7 tháng 9 năm 1909. Sân nhà của đội bóng là Anoeta với sức chứa 32,200 chỗ ngồi. Real Sociedad giành danh hiệu vô địch La Liga 2 lần vào mùa giải 1980-1981 và 1981–1982 và kết thúc ở vị trí á quân mùa giải 2002-2003. Real Sociedad giành Copa del Rey lần vào các năm 1909 và 1987.Đội bóng có trận derby xứ Basque với Athletic Bilbao. Sociedad chơi ở La Liga năm 1928 và giữ thành tích 40 mùa liên tiếp chơi ở giải đấu này từ năm 1967 đến 2007.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá đã được giới thiệu đến San Sebastián vào đầu những năm 1900 bởi sinh viên và lao động trở về từ Anh. Năm 1904 họ thành lập Câu lạc bộ giải trí San Sebastian và năm 1905 họ thi đấu tại Copa del Rey. Trong tháng 5 năm 1905 câu lạc bộ bóng đá San Sebastian được hình thành như là một nhánh riêng biệt của câu lạc bộ. Năm 1909, họ đã vào chung kết Copa del Rey nhưng hình thức trên giấy phép đăng ký thấy họ cạnh tranh với Câu lạc bộ Ciclista de San Sebastian. Đội bóng này đánh bại câu lạc bộ Español de Madrid 3-1 trong trận chung kết. Để tránh sự nhầm lẫn Sociedad de Futbol được thành lập vào ngày 07 tháng 9 năm 1909. Năm 1910, câu lạc bộ Tây Ban Nha chơi ở hai giải đấu cúp và Sociedad de Futbol gặp đối thủ ở Copa UECF nVasconia de San Sebastian. Trong cùng năm đó nhà vua Alfonso XIII, người sử dụng San Sebastián như thủ đô mùa hè của mình, đã bảo trợ câu lạc bộ của ông. Họ sau đó được gọi là Real Sociedad de Fútbol. Real Sociedad là thành viên sáng lập của La Liga trong năm 1928. Đội bóng đứng thứ tư mùa giải này với Francisco "Paco" Bienzobas là một trong những cầu thủ ghi bàn hàng đầu. Tên của đội đã được đổi thành Donostia Club de Futbol vào năm 1931, với sự ra đời của người Tây Ban Nha nhị Cộng hòa, nhưng đổi lại Real Sociedad sau chiến tranh Tây Ban Nha Dân sự năm 1939. Đội bóng đã liên tục lên,xuống hạng giữa 2 giải đấu Primera và Segunda. Vào Khoảng thời gian những năm 1940 nhà điêu khắc Eduardo Chillida là thủ môn của đội cho đến khi chấn thương chấm dứt sự nghiệp bóng đá của mình.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu Số lần Năm
Liga trophy (adjusted).png La Liga Vô địch 2 1980–81, 1981–82
Á quân 3 1979–80, 1987–88, 2002–03
RFEF - Copa del Rey.svg Copa del Rey Vô địch 3 1909, 1986–1987, 2020
RFEF - Supercopa de España.svg Supercopa de España Vô địch 1 1982
Segunda División Vô địch 3 1948–49, 1966–67, 2009–10

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 8 năm 2021[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Álex Remiro
2 HV Tây Ban Nha Joseba Zaldúa
3 TV Tây Ban Nha Martín Zubimendi
4 TV Tây Ban Nha Asier Illarramendi (đội trưởng)
5 TV Tây Ban Nha Igor Zubeldia
6 HV Tây Ban Nha Aritz Elustondo (đội phó thứ 2)
7 TV Tây Ban Nha Portu
8 TV Tây Ban Nha Mikel Merino
9 Tây Ban Nha Carlos Fernández
10 Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal (đội phó)
11 TV Bỉ Adnan Januzaj
12 HV Tây Ban Nha Aihen Muñoz
13 TM Úc Mathew Ryan
14 TV Tây Ban Nha Jon Guridi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 HV Tây Ban Nha Diego Rico
16 TV Tây Ban Nha Ander Guevara
17 HV Pháp Modibo Sagnan
18 HV Tây Ban Nha Andoni Gorosabel
19 Thụy Điển Alexander Isak
20 HV Tây Ban Nha Nacho Monreal
21 TV Tây Ban Nha David Silva
22 Tây Ban Nha Ander Barrenetxea
24 HV Pháp Robin Le Normand
25 Tây Ban Nha Jon Bautista
26 HV Tây Ban Nha Jon Pacheco
29 TV Tây Ban Nha Robert Navarro
Na Uy Alexander Sørloth (mượn từ RB Leipzig)

Đội hình B[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 HV Tây Ban Nha Jon Pacheco
29 TV Tây Ban Nha Robert Navarro
31 TM Tây Ban Nha Unai Marrero
32 HV Pháp Jérémy Blasco
33 HV Tây Ban Nha Aritz Arambarri
Số VT Quốc gia Cầu thủ
34 TM Tây Ban Nha Gaizka Ayesa
35 Tây Ban Nha Julen Lobete
37 HV Tây Ban Nha Urko González de Zárate
HV Tây Ban Nha Álex Sola

Cầu thủ đang cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bồ Đào Nha Kévin Rodrigues (tại Rayo Vallecano đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV Tây Ban Nha Martín Merquelanz (tại Rayo Vallecano đến 30 tháng 6 năm 2022)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Tây Ban Nha Peru Ruiz (tại Örgryte IS đến 31 tháng 12 năm 2021)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Anoeta: bienvenido el fútbol en color” [Anoeta: welcome football in color]. El Diario Vasco (bằng tiếng Tây Ban Nha). 8 tháng 9 năm 2019. Truy cập 13 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ “First team numbers and shirt names”. Real Sociedad. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]