Real Sociedad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Real Sociedad
Real sociedad de futbol.png
Tên đầy đủ Real Sociedad de Fútbol, S.A.D.
Biệt danh Txuriurdin (Trắng xanh)
Erreala / La Real (Hoàng gia)
Thành lập 7 tháng 9 năm 1909
Sân vận động Anoeta
Sức chứa sân 32.200
Chủ tịch Jokin Aperribay
Quản lý Eusebio Sacristán
Giải đấu La Liga
2015–16 La Liga, thứ 9
Website [realsociedad.com Trang chủ của câu lạc bộ]
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Real Sociedad de Fútbol, S.A.D. hay còn được biết đến với tên gọi Real Sociedad là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở thành phố San Sebastián, xứ Basque của Tây Ban Nha được thành lập ngày 7 tháng 9 năm 1909. Sân nhà của đội bóng là Anoeta với sức chứa 32,200 chỗ ngồi. Real Sociedad giành danh hiệu vô địch La Liga 2 lần vào mùa giải 1980-1981 và 1981–1982 và kết thúc ở vị trí á quân mùa giải 2002-2003. Real Sociedad giành Copa del Rey lần vào các năm 1909 và 1987.Đội bóng có trận derby xứ Basque với Athletic Bilbao. Sociedad chơi ở La Liga năm 1928 và giữ thành tích 40 mùa liên tiếp chơi ở giải đấu này từ năm 1967 đến 2007.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá đã được giới thiệu đến San Sebastián vào đầu những năm 1900 bởi sinh viên và lao động trở về từ Anh. Năm 1904 họ thành lập Câu lạc bộ giải trí San Sebastian và năm 1905 họ thi đấu tại Copa del Rey. Trong tháng 5 năm 1905 câu lạc bộ bóng đá San Sebastian được hình thành như là một nhánh riêng biệt của câu lạc bộ. Năm 1909, họ đã vào chung kết Copa del Rey nhưng hình thức trên giấy phép đăng ký thấy họ cạnh tranh với Câu lạc bộ Ciclista de San Sebastian. Đội bóng này đánh bại câu lạc bộ Español de Madrid 3-1 trong trận chung kết. Để tránh sự nhầm lẫn Sociedad de Futbol được thành lập vào ngày 07 tháng 9 năm 1909. Năm 1910, câu lạc bộ Tây Ban Nha chơi ở hai giải đấu cúp và Sociedad de Futbol gặp đối thủ ở Copa UECF nVasconia de San Sebastian. Trong cùng năm đó nhà vua Alfonso XIII, người sử dụng San Sebastián như thủ đô mùa hè của mình, đã bảo trợ câu lạc bộ của ông. Họ sau đó được gọi là Real Sociedad de Fútbol. Real Sociedad là thành viên sáng lập của La Liga trong năm 1928. Đội bóng đứng thứ tư mùa giải này với Francisco "Paco" Bienzobas là một trong những cầu thủ ghi bàn hàng đầu. Tên của đội đã được đổi thành Donostia Club de Futbol vào năm 1931, với sự ra đời của người Tây Ban Nha nhị Cộng hòa, nhưng đổi lại Real Sociedad sau chiến tranh Tây Ban Nha Dân sự năm 1939. Đội bóng đã liên tục lên,xuống hạng giữa 2 iải đấu Primera và Segunda. Vào Khoảng thời gian những năm 1940 nhà điêu khắc Eduardo Chillida là thủ môn của đội cho đến khi chấn thương chấm dứt sự nghiệp bóng đá của mình.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 1980–81,1981–82
Vô địch (2): 1909, 1986-1987
Vô địch (1): 1982
Vô địch (3): 1948–49, 1966–67, 2009–10

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 2 năm 2016[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Argentina TM Gerónimo Rulli
2 Tây Ban Nha HV Carlos Martínez
3 Tây Ban Nha HV Mikel González (đội phó)
4 Tây Ban Nha TV Asier Illarramendi
5 Tây Ban Nha TV Markel Bergara
6 Tây Ban Nha HV Iñigo Martínez
7 Bồ Đào Nha TV Bruma (mượn từ Galatasaray)
8 Bỉ TV Adnan Januzaj
9 Tây Ban Nha Imanol Agirretxe
10 Tây Ban Nha TV Xabi Prieto (đội trưởng)
11 México TV Carlos Vela (đội phó hai)
13 Tây Ban Nha TM Oier Olazábal (mượn từ Granada)
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Tây Ban Nha TV Rubén Pardo
16 Tây Ban Nha TV Sergio Canales
17 Tây Ban Nha TV David Zurutuza
19 Tây Ban Nha HV Yuri Berchiche
20 Tây Ban Nha HV Joseba Zaldúa
21 Tây Ban Nha HV Héctor Hernández
22 Brasil Jonathas
23 México HV Diego Reyes (mượn từ Porto)
24 Tây Ban Nha HV Alberto de la Bella
25 Tây Ban Nha HV Raúl Navas
28 Tây Ban Nha TV Mikel Oyarzabal
30 Tây Ban Nha HV Aritz Elustondo

Danh sách cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha TM Gorka Giralt (tại Portugalete)
Tây Ban Nha HV Jon Gaztañaga (tại Numancia)
Tây Ban Nha TV David Concha (tại Numancia)
Tây Ban Nha TV Pablo Hervías (tại Oviedo)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha TV Alain Oyarzun (tại Mirandés)
Iceland Alfreð Finnbogason (tại Augsburg)
Tây Ban Nha Iker Hernández (tại Barakaldo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Primer equipo” [First team] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Sociedad. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]