Serie A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Serie A
Serie A logo (2019).svg
Cơ quan tổ chứcLega Serie A
Thành lập1898; 123 năm trước (1898) (chính thức)
1929 (theo thể thức vòng tròn)
Quốc giaÝ
Liên đoànUEFA
Số đội20
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnSerie B
Cúp trong nướcCoppa Italia
Supercoppa Italiana
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
UEFA Europa Conference League
Đội vô địch hiện tạiInter Milan (lần thứ 19)
(2020–21)
Vô địch nhiều nhấtJuventus (36 lần)
Thi đấu nhiều nhất
Vua phá lướiSilvio Piola (274)
Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Trang weblegaseriea.it
Serie A 2021–22

Serie A (phát âm tiếng Ý: [ˈsɛːrje ˈa][1]), còn gọi là Serie A TIM do được tài trợ bởi TIM,[2] là một giải đấu chuyên nghiệp dành cho câu lạc bộ bóng đá cao nhất trong hệ thống giải đấu bóng đá Ý. Giải đấu hoạt động theo thể thức vòng tròn hơn 90 năm kể từ mùa 1929–30. Serie A được coi là một trong những giải đấu bóng đá hay nhất trên thế giới và thường được mô tả như một giải đấu vô địch quốc gia mang tính chiến thuật nhất.[3] Giải được xếp hạng thứ ba trong số các giải đấu châu Âu theo hệ số giải đấu UEFA, xếp sau La LigaPremier League và xếp trên BundesligaLigue 1, dựa trên thành tích thi đấu của các câu lạc bộ Ý tại Champions LeagueEuropa League trong 5 năm qua. Serie A đã từng dẫn đầu bảng xếp hạng UEFA từ 1986 đến 1988 và từ 1990 đến 1999.[4]

Serie A cũng sở hữu 3 câu lạc bộ nổi tiếng nhất thế giới như Juventus, AC MilanInter Milan, cả ba đều là thành viên sáng lập của nhóm G-14, một nhóm đại diện các câu lạc bộ bóng đá lớn nhất châu Âu và có uy tín nhất từ năm 2000 đến năm 2008.[5] Inter Milan, sau chiến tích vào mùa giải 2009-10, trở thành đội bóng Ý đầu tiên đoạt được cú ăn ba. Inter là câu lạc bộ duy nhất trong lịch sử bóng đá Ý chưa một lần phải xuống hạng.[6][7] Juventus, Milan và Inter, cùng với Lazio, Fiorentina, RomaNapoli, được biết đến là nhóm Bảy Chị Em của bóng đá Ý.[8][9][10][11][12][note 1]

Các câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2021-22[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Trụ sở Sân vận động Sức chứa Kết quả mùa trước
Atalanta Bergamo Gewiss Stadium &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,000 3rd in Serie A
Bologna Bologna Stadio Renato Dall'Ara &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,462 12th in Serie A
Cagliari Cagliari Sardegna Arena &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,416 16th in Serie A
Empoli Empoli Stadio Carlo Castellani &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,284 Serie B champions
Fiorentina Florence Stadio Artemio Franchi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng45,000 13th in Serie A
Genoa Genoa Stadio Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,599 11th in Serie A
Hellas Verona Verona Stadio Marcantonio Bentegodi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng39,371 10th in Serie A
Internazionale Milan San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng75,923 Serie A champions
Juventus Turin Allianz Stadium &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng41,507 4th in Serie A
Lazio Rome Stadio Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng70,634 6th in Serie A
Milan Milan San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng75,923 2nd in Serie A
Napoli Naples Stadio Diego Armando Maradona &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng54,726 5th in Serie A
Roma Rome Stadio Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng70,634 7th in Serie A
Salernitana Salerno Stadio Arechi &000000000003700000000037.000 2nd in Serie B
Sampdoria Genoa Stadio Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,599 9th in Serie A
Sassuolo Sassuolo Mapei Stadium (Reggio Emilia) &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng23,717 8th in Serie A
Spezia La Spezia Stadio Alberto Picco &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng10,336 15th in Serie A
Torino Turin Stadio Olimpico Grande Torino &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng28,958 17th in Serie A
Udinese Udine Stadio Friuli &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,144 14th in Serie A
Venezia Venice Stadio Pier Luigi Penzo &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng7,789 Serie B play-off winners

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Juventus: 36 (Star*.svg Star*.svg Star*.svg)
    • 1905, 1925–26, 1930–31, 1931–32, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1949–50, 1951–52, 1957–58, 1959–60, 1960–61, 1966–67, 1971–72, 1972–73, 1974–75, 1976-77, 1977–78, 1980–81, 1981–82, 1983–84, 1985–86, 1994–95, 1996–97, 1997–98, 2001–02, 2002–03, 2004–05 (bị tước), 2005–06(bị tước), 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016-17, 2017-18, 2018–19, 2019–20
  • Inter Milan: 19 (Star*.svg)
    • 1909–10, 1919–20, 1929–30, 1937–38, 1939–40, 1952–53, 1953–54, 1962–63, 1964–65, 1965–66, 1970–71, 1979–80, 1988–89, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2009–10, 2020–21.
  • AC Milan: 18 (Star*.svg)
    • 1901, 1906, 1907, 1950–51, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1967–68, 1978–79, 1987–88, 1991–92, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1998–99, 2003–04, 2004–05, 2010–11.
  • Genoa: 9
    • 1898, 1899, 1900, 1902, 1903, 1904, 1914–15, 1922–23, 1923–24.
  • Torino: 8
    • 1926-27, 1927–28, 1942–43, 1945–46, 1946–47, 1947–48, 1948–49, 1975–76.
  • Bologna: 7
    • 1924–25, 1928–29, 1935–36, 1936–37, 1938–39, 1940–41, 1963–64.
  • Pro Vercelli: 7
    • 1908, 1909, 1910–11, 1911–12, 1912–13, 1920–21, 1921–22
  • AS Roma: 3
    • 1941–42, 1982–83, 2000–01
  • Lazio: 2
    • 1973–74, 1999–2000
  • Fiorentina: 2
    • 1955–56, 1968–69
  • Napoli: 2
    • 1986–87, 1989–90
  • Cagliari: 1
    • 1969–70
  • Sampdoria: 1
    • 1990-91
  • Hellas Verona: 1
    • 1984
  • Casale:1
    • 1913–14
  • Novese:1
    • 1921–22

Những câu lạc bộ giàu thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ý Juventus F.C.

  • Serie A: 36 lần
  • Coppa Italia: 13 lần
  • Siêu cúp quốc gia Ý: 8 lần
  • UEFA Champions League/Cúp C1: 2 lần
  • UEFA Europa League/Cúp C2: 3 lần
  • Vô địch liên lục địa: 2 lần
  • UEFA Cúp Winners': 1 lần
  • Cúp Intertoto: 1 lần.

Ý AC Milan.

  • Serie A: 18 lần
  • Serie B: 2 lần
  • Coppa Italia: 5 lần
  • Siêu cúp quốc gia Ý: 7 lần
  • UEFA Champions League/Cúp C1: 7 lần
  • UEFA Cúp Winners'/Cúp C2: 2 lần
  • UEFA Super cup/Siêu cúp bóng đá châu âu: 5 lần
  • Vô địch Cúp Liên lục địa: 3 lần
  • Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1 lần.

Ý Inter Milan

  • Serie A: 19 lần
  • Coppa Italia: 7 lần
  • Super coppa italia: 5 lần
  • Cúp/C1: 3 lần
  • Cúp/C3: 3 lần
  • Cúp Liên Lục Địa: 2 lần
  • Cúp vô địch thế giới các câu lạc bộ: 1 lần.
    • (Không tính cúp Giao hữu)

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự nhiều mùa giải nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch nhiều lần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch liên tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thắng liên tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 17, Inter Milan Mùa 2006-07 (chỉ là kỷ lục trong lịch sử Serie A).
  • 15, Juventus Mùa 2015-16
  • 13, Napoli Mùa 2016–17 đến 2017–18
  • 13, Juventus Mùa 2013–14 đến 2014–15
  • 12, Juventus Mùa 2013–14 và 2017–18
  • 11, Roma Mùa 2005–06 và 2012–13 đến 2013–14
  • 10, Juventus Mùa 1931–32
  • 10, Milan Mùa 1950–51 và 1989–90
  • 10, Bologna Mùa 1963–64
  • 10, Napoli Mùa 2017–18

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch nhiều lần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  • 9: Gianluigi Buffon
  • 8: Virginio Rosetta, Giovanni Ferrari, Giuseppe Furino, Andrea Barzagli, Giorgio Chiellini, Leonardo Bonucci
  • 7: Roberto Bettega, Alessandro Costacurta, Ciro Ferrara, Paolo Maldini, Gaetano Scirea, Claudio Marchisio, Stephan Lichtsteiner
  • 6: Guido Ara, Antonello Cuccureddu, Edoardo Pasteur, James Richardson Spensley, Claudio Gentile, Franco Baresi, Antonio Cabrini, Franco Causio, Dino Zoff, Roberto Donadoni, Dejan Stanković, Walter Samuel, Alessandro Del Piero, Guglielmo Gabetto, Andrea Pirlo
  • 5: Walter Agari, Henri Dapples, Giovanni Innocenti, Pietro Leone, Felice Milano, Giuseppe Milano, Carlo Rampini, Renato Cesarini, Raimundo Orsi Bibiani, Umberto Caligaris, Mario Varglien, Gianpiero Combi, Giuseppe Grezar, Valentino Mazzola, Franco Ossola, Ezio Loik, Pietro Ferraris, Lorenzo Buffon, Sandro Salvadore, Giampiero Boniperti, Tarcisio Burgnich, Antonello Cuccureddu, Francesco Morini, Luciano Spinosi, Marco Tardelli, Pietro Fanna, Sebastiano Rossi, Demetrio Albertini, Mauro Tassotti, Antonio Conte, Alessio Tacchinardi.

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Quốc tịch Tên Thời gian Số trận Số bàn thắng
1 Ý Silvio Piola 1929–1954 537 274
2 Ý Francesco Totti 1992–2017 619 250
3 Thụy Điển Gunnar Nordahl 1948–1958 291 225
4 Ý Giuseppe Meazza 1929–1947 367 216
BrasilÝ José Altafini 1958–1976 459 216
6 Ý Antonio Di Natale 2002–2016 445 209
7 Ý Roberto Baggio 1985–2004 409 205
8 Thụy Điển Kurt Hamrin 1956–1971 400 190
9 Ý Giuseppe Signori 1991–2004 344 188
Ý Alessandro Del Piero 1993–2012 487 188

10

Ý Fabio Quagliarella 1999- 502 177

Thi đấu nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Gianluigi Buffon 649 (1995-nay)
  2. Paolo Maldini 647 (1984-2009)
  3. Javier Zanetti 603 (1995-2014)
  4. Gianluca Pagliuca 592 (1987-2007)
  5. Dino Zoff 570 (1961-1983)
  6. Pietro Vierchowod 592 (1980-2000)
  7. Francesco Totti 543 (1992-2017)
  8. Roberto Mancini 541 (1981-2000)
  9. Silvio Piola 537 (1930-1954)
  10. Enrico Albertosi 532 (1959-1980)
  11. Gianni Rivera 527 (1959-1979)

Nhiều tuổi nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ý Marco Ballotta 44 năm và 38 ngày
  2. Ý Alberto Fontana 41 năm và 297 ngày
  3. Ý Dino Zoff 41 năm và 76 ngày
  4. Ý Pietro Vierchowod 41 năm và 10 ngày
  5. Ý Gianluca Berti 40 năm và 251 ngày
  6. Ý Alessandro Costacurta 40 năm và 208 ngày
  7. Ý Silvio Piola 40 năm và 159 ngày
  8. Argentina Javier Zanetti 40 năm và 85 ngày
  9. Ý Gianluca Pagliuca 40 năm và 55 ngày

Trẻ tuổi nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ý Amedeo Amadei, A.S. Roma, 15 năm, 9 tháng và 6 ngày (2 tháng 5 năm 1937)
  2. Ý Gianni Rivera, U.S. Alessandria, 15 năm, 9 tháng và 15 ngày (2 tháng 6 năm 1959)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luciano Canepari. “serie”. DiPI Online (bằng tiếng Italy). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ “TIM AND LEGA SERIE A RENEW SPONSORSHIP AGREEMENT UNTIL 2021”. legaseriea.it. ngày 26 tháng 7 năm 2018.
  3. ^ “The Big Five Leagues”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2021.
  4. ^ “Member associations - Italy - Honours –”. uefa.com.
  5. ^ “G-14's members”. g14.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2006.
  6. ^ “Le squadre mai retrocesse in Europa”. UEFA.com (bằng tiếng Italy). ngày 18 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ “Inter join exclusive treble club”. uefa.com. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012.
  8. ^ “Le "7 sorelle" dell'Italcalcio tornano a spendere all'estero - IlGiornale.it”.
  9. ^ “Calcio al via, uno scudetto per sette sorelle - Avvenire.it”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
  10. ^ Serie A al via: le sette sorelle sono tornate Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine
  11. ^ “IL PUNTO DI CM.IT - Dalla 'paziente' Juventus al Napoli 'esaurito': come perdono le nostre big”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  12. ^ “Calciomercato Serie A, le nuove formazioni delle 'sette sorelle'. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  1. ^ Vào những năm 1990, khi thuật ngữ này bắt nguồn, Parma được coi là một trong Bảy Chị Em và Napoli không có trong nhóm này.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]