Diego Maradona

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diego Maradona
Maradona at 2012 GCC Champions League final.JPG
Maradona với Al Wasl năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Diego Armando Maradona Franco
Ngày sinh 30 tháng 10, 1960 (56 tuổi)
Nơi sinh Lanús, Buenos Aires, Argentina
Chiều cao 1,65 m (5 ft 5 in)
Vị trí Tiền vệ công
Hộ công[1][2][3][4]
CLB trẻ
1968–1969 Estrella Roja
1970–1974 Los Cebollitas
1975–1976 Argentinos Juniors
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1976–1981 Argentinos Juniors 166 (116)
1981–1982 Boca Juniors 40 (28)
1982–1984 F.C. Barcelona 36 (22)
1984–1992 S.S.C. Napoli 188 (81)
1992–1993 Sevilla F.C. 1 (0)
1993–1994 Newell's Old Boys 26 (5)
1995–1997 Boca Juniors 5 (0)
Tổng cộng 492 (258)
Đội tuyển quốc gia
1979 U-20 Argentina 6 (6)
1977–1994 Argentina 91 (34)
Huấn luyện
1994 Mandiyú de Corrientes
1995 Racing Club
2008–2010 Argentina
2011–2012 Al Wasl
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Diego Armando Maradona (sinh 30 tháng 10 năm 1960 tại Buenos Aires) là cựu cầu thủ bóng đá Argentina. Ông từng tham dự 4 World Cup bóng đá và nhận được nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có danh hiệu Cầu thủ của thế kỉ do khán giả trên mạng bình chọn (danh hiệu do FIFA bình chọn thuộc về Pelé)[5] và xếp thứ 2 trong Danh sách 100 cầu thủ hay nhất thế giới thế kỷ 20 của World Soccer.

Maradona giành được nhiều danh hiệu với Boca Juniors, F.C. BarcelonaSSC Napoli trong sự nghiệp của mình. Ông khoác áo đội tuyển quốc gia Argentina 91 lần và ghi được 34 bàn thắng, tham dự 4 World Cup, dẫn dắt đội tuyển Argentina vô địch World Cup 1986, và giành luôn danh hiệu "Cầu thủ xuất sắc nhất" ở giải đấu này. Bàn thắng thứ hai trong trận gặp Anh ở giải đấu đó, một pha dẫn bóng đến 60 mét, lừa qua 6 cầu thủ Anh, được coi là Bàn thắng thế kỷ hoặc ở Argentina là El barrilete cósmico (tiếng Tây Ban Nha).

Ngoài tài năng bóng đá, Maradona còn nổi tiếng vì phong cách chơi thiếu Fairplay của mình. Ông từng ghi bàn bằng tay trong trận tứ kết World Cup 1986 và hơn nữa, sử dụng chất kích thích: bị treo giò 15 tháng vào năm 1991, sau khi thử nghiệm với cocaine có kết quả dương tính ở Ý, một lần treo giò nữa với ephedrine trong giải World Cup 1994Mỹ (bị cấm thi đấu quốc tế vĩnh viễn).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ đầu (1969 - 1976)[sửa | sửa mã nguồn]

Diego Maradona sinh ngày 30 tháng 10 năm 1960 tại bệnh viện Policlínico Evita ở tỉnh Lanús, Argentina. Diego là con trai đầu lòng và là đứa con thứ năm của ông bà Diego Maradona và Dalma Salvadora Franco. Cậu bé Diego Maradona lớn lên ở khu ổ chuột Villa Fiorito thuộc phía nam vùng Gran Buenos Aires. Ngay từ những ngày đầu tiếp xúc với trái bóng tròn, Diego đã tỏ ra thích thú với việc luyện tập thứ bóng đá tấn công vốn không hợp thời vào giai đoạn này khi mà trường phái phòng thủ Catenaccio mới là trường phái được ưa chuộng. Làm quen với bóng đá trên bãi đá bóng có tên Las Siete Canchitas ở Fiorito, tới năm 9 tuổi thì Diego tham gia thi tuyển vào tuyến trẻ của câu lạc bộ Argentinos Juniors. Vượt qua vòng tuyển chọn, Diego được xếp vào lớp bóng đá của lứa cầu thủ sinh năm 1960 có tên Los Cebollitas (Những củ hành) do Francisco Cornejo thành lập. Đội tuyển thiếu niên của Cornejo đã tham gia tranh giải Evita trong hai năm 1973 và 1974 dưới tên riêng vì Cornejo không muốn đăng ký cho đội thi đấu dưới danh nghĩa cơ sở huấn luyện của câu lạc bộ. Los Cebollitas đã giành chức vô địch ở cả hai giải đấu này đồng thời đoạt luôn chức vô địch giải hạng 8 (8ª division) vào năm 1974. Đây cũng là năm cuối cùng Cornejo gắn bó với đội vì Argentinos bắt đầu đăng ký thi đấu cho Liên đoàn bóng đá Argentina.

Đội bóng thiếu niên mà Diego thi đấu đã đạt được kỷ lục 136 trận liên tiếp bất bại[6] trong đó Los Cebollitas không chỉ đối đầu với các đội bóng trong nước mà còn thi đấu với những đội bóng của PerúUruguay. Ngày 28 tháng 9 năm 1971, mới ở tuổi lên 10 tài năng của Diego Maradona đã được nhắc tới trên tờ nhật báo Clarín, theo đó Diego được mô tả như "một cậu bé với vóc dáng bé nhỏ nhưng lại có tài năng của một vận động viên xuất sắc (crack)".[7] Bài báo này đã viết nhầm họ của cậu từ Maradona thành "Caradona".[6] Maradona cũng là một gương mặt quen thuộc đối với các cổ động viên của Argentinos Juniors vì cậu thường được chọn biểu diễn tâng bóng trong khoảng thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu của Argentinos. Nhờ tài nghệ tâng bóng của mình mà Diego đã được mời tham gia Sábados Circulares, một trong những chương trình truyền hình có nhiều người xem ở Argentina.[8]

Ngoài những trận đấu cho Los Cebollitas, Maradona, ở tuổi 12, đã bắt đầu thi đấu cho một số đội bóng ở hạng dưới của Argentinos. Do Diego chưa đủ tuổi đăng ký thi đấu nên huấn luyện viên của các đội bóng này buộc phải khai gian tuổi cho cậu và thậm chí là đăng ký cho Maradona thi đấu dưới một cái tên khác.[9] Giai đoạn thi đấu tạm này của Maradona kéo dài chẳng bao lâu vì khi vừa tròn 16 tuổi cậu đã được gọi ngay vào đội hình chính của câu lạc bộ Argentinos Juniors.

Giải hạng nhất và đội tuyển quốc gia (1976 - 1981)[sửa | sửa mã nguồn]

Maradona có trận đấu đầu tiên tại Giải vô địch bóng đá quốc gia Argentina (Primera División argentina) vào ngày 20 tháng 10 năm 1976. Trong trận đấu thuộc giải Campeonato Metropolitano này, câu lạc bộ Argentinos Juniors của Diego đã để thua đối thủ Talleres với tỉ số 1-0, Maradona với số áo 16 đã được vào sân thay Rubén Aníbal Giacobetti vào đầu hiệp thi đấu thứ hai. En la primera jugada que participó le realizó un "caño" (regate por bajo de las piernas) a un adversario, entusiasmando a la hinchada local. En referencia a esa tarde, Maradona dijo: "ese día toqué el cielo con las manos".[10] Một tháng sau vào ngày 14 tháng 11, Diego Maradona có bàn thắng đầu tiên vào lưới câu lạc bộ San Lorenzo ở Mar del Plata. Esa tarde convertiría otro tanto más, ambos al arquero Rubén Alberto Lucangioli.

Ngày 27 tháng 2 năm 1977, cầu thủ 16 tuổi Diego Maradona được chính thức gọi vào đội tuyển Argentina trong trận đấu giao hữu với Hungary trên sân La Bombonera, trong lần đầu gọi vào đội tuyển này, Diego đã ngay lập tức được thi đấu khi anh vào sân thay cho Leopoldo Jacinto Luque. Cùng trong năm này vào ngày 3 tháng 4, Maradona có trận đấu đầu tiên trong đội hình đội tuyển trẻ của Argentina vốn vừa thi đấu tồi tệ tại giải vô địch trẻ Nam Mỹ tổ chức ở Venezuela. Mặc dù tiếp tục được gọi thi đấu cho đội tuyển và có mặt trong số 24 cầu thủ tập trung chuẩn bị ở José C. Paz cho vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 1978 được tổ chức ngay tại Argentina nhưng cuối cùng Diego đã bị huấn luyện viên César Luis Menotti loại khỏi đội tuyển vào ngày 19 tháng 5 năm 1978, chỉ trước khi giải đấu diễn ra một tháng. Menotti cho rằng Diego còn quá trẻ để thi đấu cho tuyển quốc gia Argentina, sau đó ông đã dẫn dắt đội bóng này tới chức vô địch thế giới lần đầu tiên. Rời khỏi đội tuyển trong thất vọng, Diego quay trở lại thi đấu cho Argentinos trong trận đối đầu với Chacarita Juniors, ngay lập tức anh đã đích thân ghi hai bàn và có thêm hai đường chuyền thành bàn khác trong trận đại thắng 5-0 của Argentinos tại sân La Paternal. Năm 1977 Diego chính thức chọn Jorge Czysterpiller làm người đại diện cho anh, thực tế thì Czyterpiller đã làm công việc đại diện không chính thức cho anh từ giai đoạn trước đó.

Sau chức vô địch năm 1978, Menotti bắt tay vào xây dựng đội hình tuyển trẻ Argentina tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới tổ chức tại Nhật Bản năm 1979. Trong số vài đội hình được gọi Menotti gọi chuẩn bị thì Maradona tham gia thi đấu cho đội hình lớn (selección mayor), anh có bàn thắng đầu tiên cho Argentina trong trận thua 3-1 của đội này vào ngày 2 tháng 6 năm 1979 trước Scotland. Argentina cùng UruguayParaguay đã lọt vào vòng chung kết của Giải trẻ thế giới 1979 sau Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ tổ chức ở Montevideo.

Ngày 26 tháng 8 năm 1979 Argentina có trận đấu đầu tiên ở vòng chung kết Giải trẻ thế giới gặp Indonesia. Dễ dàng vượt qua đội bóng châu Á với tỉ số 5-0, Argentina tiếp tục vượt qua Nam Tư với tỉ số 1-0 vào ngày 28 và Ba Lan với tỉ số 4-1 vào ngày 30 để chiếm ngôi đầu bảng. Mặc dù Maradona không thi đấu ở trận tứ kết gặp Algérie, Argentina vẫn thắng đậm với tỉ số 4-0, đội bóng sau đó thắng tiếp Uruguay với tỉ số 2-0 trong trận bán kết để đối mặt với đội tuyển trẻ Liên Xô trong trận chung kết ngày 7 tháng 9 tại Tokyo. Chiến thắng 3-1 đã giúp tuyển trẻ Argentina bước lên bục cao nhất còn bản thân Maradona cũng được trao giải Cầu thủ xuất sắc nhất vòng chung kết.

Trong màu áo Argentinos Juniors giai đoạn này, Diego Maradona liên tục giành danh hiệu Vua phá lưới các giải Metropolitano 1978, Metropolitano và Nacional 1979, Metropolitano và Nacional 1980, lập kỉ lục cầu thủ duy nhất từng năm lần có được danh hiệu này. Tuy nhiên thì vị trí cao nhất của Argentinos đạt được chỉ là vị trí thứ nhì vào mùa giải Metropolitano 1980 xếp sau River Plate.

Boca Juniors và giải vô địch thế giới đầu tiên (1981 - 1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù đã nhận được nhiều lời mời chào từ các câu lạc bộ khác nhưng Maradona chỉ quyết định rời Argentinos Juniors vào năm 1981. Vào thời điểm đó câu lạc bộ đưa ra đề nghị hậu hĩnh nhất với Maradona là River Plate với mức lương đề nghị ngang bằng với người hưởng lương cao nhất ở câu lạc bộ này khi đó là ngôi sao Ubaldo Fillol. Tuy nhiên Diego Maradona lại muốn thi đấu cho Boca Juniors, một đội bóng khi đó đang gặp khó khăn về tài chính và vì thế không thể có điều kiện để mua Diego. Cuối cùng Maradona đồng ý với bản hợp đồng cho mượn một năm rưỡi ở Boca, đội bóng cũng được giữ quyền mua đứt Diego nếu có thể.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Quốc gia Năm Trận đấu Bàn thắng
Argentinos Juniors Argentina 1976-1981 166 116
Boca Juniors Argentina 1981-1982 40 28
FC Barcelona Tây Ban Nha 1982-1984 58 38
SSC Napoli Ý 1984-1991 259 115
Sevilla FC Tây Ban Nha 1992-1993 29 7
Newell's Old Boys Argentina 1993-1994 5 0
Boca Juniors Argentina 1995-1997 31 7

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc gia Câu lạc bộ Giải đấu Trận đấu Bàn thắng Tỉ lệ bàn thắng
1976 ARG 01  Argentina AJ 01 Argentinos Juniors PDA 01Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 11 2 0,18
1977 01 1977 ARG 02  Argentina AJ 02 Argentinos Juniors PDA 02Giải vô địch bóng đá Argentina - Metropolitano 37 13 0,35
1977 02 1977 ARG 03  Argentina AJ 03 Argentinos Juniors PDA 03Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 12 6 0,5
1978 01 1978 ARG 04  Argentina AJ 04 Argentinos Juniors PDA 04Giải vô địch bóng đá Argentina - Metropolitano 31 22*[11] 0,71
1978 02 1978 ARG 05  Argentina AJ 05 Argentinos Juniors PDA 05Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 4 4 1
1979 01 1979 ARG 06  Argentina AJ 06 Argentinos Juniors PDA 06Giải vô địch bóng đá Argentina - Metropolitano 14 14* 1
1979 02 1979 ARG 07  Argentina AJ 07 Argentinos Juniors PDA 07Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 12 12* 1
1980 01 1980 ARG 08  Argentina AJ 08 Argentinos Juniors PDA 08Giải vô địch bóng đá Argentina - Metropolitano 32 25* 0,78
1980 02 1980 ARG 09  Argentina AJ 09 Argentinos Juniors PDA 09Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 13 18* 1,38
1981 01 1981 ARG 10  Argentina BOC 01 Boca Juniors PDA 10Giải vô địch bóng đá Argentina - Metropolitano 28 17 0,6
1981 02 1981 ARG 11  Argentina BOC 02 Boca Juniors PDA 11Giải vô địch bóng đá Argentina - Nacional 12 11 0,92
1982/83 01 1982/83 ESP 00 Tây Ban Nha BAR 01 FC Barcelona PDE 01Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 20 11 0,55
1982/83 02 1982/83 ESP 01 Tây Ban Nha BAR 02 FC Barcelona COPA REY 01Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 5 3 0,6
1982/83 03 1982/83 ESP 02 Tây Ban Nha BAR 03 FC Barcelona RECOPA EUR 01Cúp C2 châu Âu 4 5 1,25
1982/83 04 1982/83 ESP 03 Tây Ban Nha BAR 04 FC Barcelona Copa de la Liga 6 4 0,66
1983/84 01 1983/84 ESP 04 Tây Ban Nha BAR 05 FC Barcelona PDE 02Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 16 11 0,69
1983/84 02 1983/84 ESP 05 Tây Ban Nha BAR 06 FC Barcelona COPA REY 02Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 4 1 0,25
1983/84 03 1983/84 ESP 06 Tây Ban Nha BAR 07 FC Barcelona RECOPA EUR 02Cúp C2 3 3 1
1984/85 01 1984/85 ITA 01  Ý NAP 01 SSC Napoli SER 01Giải vô địch bóng đá Ý 30 14 0,47
1984/85 02 1984/85 ITA 02  Ý NAP 02 SSC Napoli COPA ITA 01Cúp quốc gia Ý 6 3 0,5
1985/86 01 1985/86 ITA 03  Ý NAP 03 SSC Napoli SER 02Giải vô địch bóng đá Ý 29 11 0,38
1985/86 02 1985/86 ITA 04  Ý NAP 04 SSC Napoli COPA ITA 02Cúp quốc gia Ý 2 2 1
1986/87 01 1986/87 ITA 05  Ý NAP 05 SSC Napoli SER 03Giải vô địch bóng đá Ý 29 10 0,34
1986/87 02 1986/87 ITA 06  Ý NAP 06 SSC Napoli COPA ITA 03Cúp quốc gia Ý 10 7 0,7
1986/87 03 1986/87 ITA 07  Ý NAP 07 SSC Napoli COPA UEFA 01Cúp C3 2 0 0
1987/88 01 1987/88 ITA 08  Ý NAP 08 SSC Napoli SER 04Giải vô địch bóng đá Ý 28 15* 0,54
1987/88 02 1987/88 ITA 09  Ý NAP 09 SSC Napoli COPA ITA 03Cúp quốc gia Ý 9 6* 0,66
1987/88 03 1987/88 ITA 10  Ý NAP 10 SSC Napoli COPA CAMPEONES 01Cúp C1 2 0 0
1988/89 01 1988/89 ITA 11  Ý NAP 11 SSC Napoli SER 05Giải vô địch bóng đá Ý 26 9 0,35
1988/89 02 1988/89 ITA 12  Ý NAP 12 SSC Napoli COPA ITA 03Cúp quốc gia Ý 12 7 0,58
1988/89 03 1988/89 ITA 13  Ý NAP 13 SSC Napoli COPA UEFA 02Cúp C3 12 3 0,25
1989/90 01 1989/90 ITA 14  Ý NAP 14 SSC Napoli SER 06Giải vô địch bóng đá Ý 28 16 0,57
1989/90 02 1989/90 ITA 15  Ý NAP 15 SSC Napoli COPA ITA 04Cúp quốc gia Ý 3 2 0,66
1989/90 03 1989/90 ITA 16  Ý NAP 16 SSC Napoli COPA UEFA 03Cúp C3 5 0 0
1990/91 01 1990/91 ITA 17  Ý NAP 17 SSC Napoli SER 07Giải vô địch bóng đá Ý 18 6 0,33
1990/91 02 1990/91 ITA 18  Ý NAP 18 SSC Napoli COPA ITA 05Cúp quốc gia Ý 3 2 0,66
1990/91 03 1990/91 ITA 19  Ý NAP 19 SSC Napoli COPA CAMPEONES 02Cúp C1 4 2 0,5
1990/91 04 1990/91 ITA 20  Ý NAP 20 SSC Napoli Supercopa de Italia 1 0 0
1992/93 01 1992/93 ESP 07  Tây Ban Nha SEV 01 Sevilla FC PDE 03Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 26 4 0,15
1992/93 02 1992/93 ESP 08  Tây Ban Nha SEV 02 Sevilla FC COPA REY 03Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 3 3 1
1993 ARG 12  Argentina Newell's Old Boys PDA 12Giải vô địch bóng đá Argentina - Apertura 5 0 0
1995 ARG 13  Argentina BOC 03 Boca Juniors PDA 13Giải vô địch bóng đá Argentina - Apertura 11 3 0,27
1996 ARG 14  Argentina BOC 04 Boca Juniors PDA 14Giải vô địch bóng đá Argentina - Clausura 13 2 0,15
1997 01 1997 ARG 15  Argentina BOC 05 Boca Juniors PDA 15Giải vô địch bóng đá Argentina - Clausura 1 0 0
1997 02 1997 ARG 16  Argentina BOC 06 Boca Juniors PDA 16Giải vô địch bóng đá Argentina - Apertura 5 2 0,4
1997 03 1997 ARG 17  Argentina BOC 07 Boca Juniors Siêu cúp bóng đá Nam Mỹ 1 0 0

Tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Diego Maradona chỉ thi đấu duy nhất cho Argentina:

Năm Đội Giải đấu Trận đấu Bàn thắng Tỉ lệ bàn thắng
1977 01 1977 MAY 01 Argentina Tuyển quốc gia AMI 01 Giao hữu 3 0 0
1977 02 1977 JUV 01 Argentina Tuyển trẻ SUD 01 Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 3 0 0
1977 03 1977 JUV 02 Argentina Tuyển trẻ AMI 02 Giao hữu 2 1 0,5
1978 01 1978 MAY 02 ArgentinaTuyển quốc gia AMI 03 Giao hữu 1 0 0
1978 02 1978 JUV 03 Argentina Tuyển trẻ AMI 04 Giao hữu 5 4 0,8
1979 01 1979 MAY 03 Argentina Tuyển quốc gia COPA AME 01 Copa América 1 0 0
1979 02 1979 MAY 04 Argentina Tuyển quốc gia AMI 05 Giao hữu 7 2 0,29
1979 03 1979 JUV 04 Argentina Tuyển trẻ Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 6 6 1
1979 04 1979 JUV 05 Argentina Tuyển trẻ SUD 02 Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 5 1 0,2
1979 05 1979 JUV 06 Argentina Tuyển trẻ AMI 06 Giao hữu 3 1 0,33
1980 MAY 05 Argentina Tuyển quốc gia AMI 07 Giao hữu 10 7 0,7
1981 MAY 06 Argentina Tuyển quốc gia AMI 08 Giao hữu 2 1 0,5
1982 01 1982 MAY 07 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 01 Giải vô địch bóng đá thế giới 5 2 0,4
1982 02 1982 MAY 08 Argentina Tuyển quốc gia AMI 09 Giao hữu 5 0 0
1985 01 1985 MAY 09 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 02 Giải vô địch bóng đá thế giới 6 4 0,66
1985 02 1985 MAY 10 Argentina Tuyển quốc gia AMI 10 Giao hữu 4 3 0,75
1986 01 1986 MAY 11 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 03 Giải vô địch bóng đá thế giới 7 5 0,71
1986 02 1986 MAY 12 Argentina Tuyển quốc gia AMI 11 Giao hữu 3 2 0,66
1987 01 1987 MAY 13 Argentina Tuyển quốc gia COPA AME 02 Copa América 4 3 0,75
1987 02 1987 MAY 14 Argentina Tuyển quốc gia AMI 12 Giao hữu 2 1 0,5
1988 MAY 15 Argentina Tuyển quốc gia AMI 13 Giao hữu 3 1 0,33
1989 01 1989 MAY 16 Argentina Tuyển quốc gia COPA AME 03 Copa América 6 0 0
1989 02 1989 MAY 17 Argentina Tuyển quốc gia AMI 14 Giao hữu 1 0 0
1990 01 1990 MAY 18 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 04 Giải vô địch bóng đá thế giới 7 0 0
1990 02 1990 MAY 19 Argentina Tuyển quốc gia AMI 15 Giao hữu 3 1 0,33
1993 01 1993 MAY 20 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 05 Giải vô địch bóng đá thế giới 2 0 0
1993 02 1993 MAY 21 Argentina Tuyển quốc gia Cúp Artemio Franchi 1 0 0
1993 03 1993 MAY 22 Argentina Tuyển quốc gia AMI 16 Giao hữu 1 0 0
1994 01 1994 MAY 23 Argentina Tuyển quốc gia COPA MUN 06 Giải vô địch bóng đá thế giới 2 1 0,5
1994 02 1994 MAY 24 Argentina Tuyển quốc gia AMI 17 Giao hữu 5 1 0,2

Sự nghiệp huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc gia Đội Trận đấu Trận thắng Trận hòa Trận thua Tỉ lệ trận thắng
1994 Argentina Deportivo Mandiyú 12 1 6 5 8,3%
1995 Argentina Racing Club 11 2 6 3 18,2%
2008 Desde 2008 Argentina Argentina 17 12 0 5 70,6%

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá quốc gia Argentina - Metropolitano - (1978, 19791980)
  • Cầu thủ xuất sắc nhất Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới tại Nhật Bản - (1979)
  • Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá quốc gia Argentina - Nacional - (19791980)
  • Olimpia de Oro al Mejor Deportista Argentino, según el Círculo de Periodistas Deportivos (CPD) - (1979, 1980, 1986)
  • Olimpia de Plata al Mejor Deportista Argentino, según el Círculo de Periodistas Deportivos (CPD) - (1979, 1980, 1981, 1986)
  • Balón de Oro al Mejor Futbolista del año, según el Centro de Periodistas Acreditados en la AFA (CEPA) - (1979, 1980, 1981)
  • Mejor Futbolista de América, según encuesta diario El Mundo, de Caracas - (1979, 1980, 1986, 1989, 1990 y 1992)
  • Diploma al Mérito Konex - (1980 y 1990)
  • Trofeo Gandulla al Mejor Futbolista del Año - (1981)
  • Danh hiệu Đại sứ của UNICEF - (1985)
  • Cầu thủ xuất sắc nhất (Quả bóng vàng) Giải vô địch bóng đá thế giới 1986 do FIFA bình chọn - (1986)
  • Đứng thứ hai danh sách Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá thế giới 1986 - (1986)
  • Pluma de Oro al Mejor Deportista de Europa - (1986)
  • Cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu (Onze d'Or) do tạp chí Onze bình chọn - (19861987)
  • Designado entre los Siete Magníficos del deporte, por Gueron Sportivo - (1986)
  • Cầu thủ của năm do World Soccer Magazine bình chọn - (1986)
  • Danh hiệu Công dân danh dự (Ciudadano Ilustre) do Thành phố Buenos Aires trao tặng - (1986)
  • Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá quốc gia Ý - (1987)
  • Vua phá lưới Cúp quốc gia Ý - (1988)
  • Quả bóng đồng Giải vô địch bóng đá thế giới 1990 do FIFA bình chọn - (1990)
  • Danh hiệu Đại sứ thể thao (Embajador Deportivo) do Tổng thống Argentina phong tặng - (1990)
  • Premio Konex de Brillante - (1990)
  • Premio Konex de Platino - (1990)
  • Danh hiệu Cầu thủ bóng đá Argentina xuất sắc nhất mọi thời đại do Liên đoàn bóng đá Argentina (AFA) trao tặng - (1993)
  • Elegido Maestro Inspirador de Sueños por la Universidad de Oxford, Inglaterra - (1995)
  • Quả bóng vàng danh dự cho sự nghiệp thi đấu do France Football trao tặng - (1995)
  • Đứng thứ hai trong danh sách Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi thời đại do các cầu thủ từng đoạt Quả bóng vàng bầu chọn - (1999)
  • Danh hiệu Bàn thắng đẹp nhất trong lịch sử bóng đá - (1999)
  • Olimpia de Platino al Deportista Argentino del siglo XX, según el Círculo de Periodistas Deportivos (CPD) - (1999)
  • Danh hiệu Vận động viên thể thao của thế kỷ (Deportista del Siglo) do nhật báo Diario Clarín bầu chọn - (1999)
  • Danh hiệu Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi thời đại (Fifa Internet Award) do FIFA tổ chức - (2000)
  • Một trong các Vận động viên thể thao xuất sắc nhất châu Mỹ Latinh thế kỷ 20 do hãng thông tấn Prensa Latina tại La Habana bình chọn - (2003)
  • Một trong các cầu thủ của danh sách FIFA 100 - (2004)
  • Premio Domingo Faustino Sarmiento entregado por el Senado de la Nación Argentina - (2005)
  • Declarado deportista meritorio y vecino ilustre del partido de Ezeiza - (2007)

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong World cup 2010 đội Argentina của Maradona đã để thua đội Đức với tỉ số đậm 4-0. Ông rất thất vọng về việc này nên đã quyết định thôi chức huấn luyện viên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maradona tricks and skills videos of the best soccer, football players ever. Football-tricks.com. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013.
  2. ^ Diego Maradona dominated 1986 World Cup after position switch – Jonathan Wilson – SI.com. Sportsillustrated.cnn.com (ngày 27 tháng 5 năm 2010). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ Diego Maradona: ‘The Soccer Guru’. The Viewspaper (ngày 25 tháng 6 năm 2010). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013.
  4. ^ Diego Maradona – Profile of Soccer Player Diego Maradona. Worldsoccer.about.com. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013.
  5. ^ CNNSI - "Split decision: Pele, Maradona each win FIFA century awards after feud" (Pele và Maradona cùng nhận được danh hiệu cầu thủ thế kỉ của FIFA) Truy cập 30 tháng 5 năm 2006
  6. ^ a ă “Cebollitas”. Trang web chính thức của Diego Maradona. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ Nguyên văn: "había un pibe con porte y clase de 'crack'"
  8. ^ “En el recuerdo”. Clarín. Ngày 25 tháng 9 năm 1999. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ Maradona (2000), tr. 20.
  10. ^ Maradona (2000), tr. 26.
  11. ^ Vua phá lưới

Liên đoàn bóng đá Argentina đã sa thải Maradona sau những xích mích với Chủ tịch liên đoàn bóng đá Argentina. HLV thay thế õng là Batista

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Mario Kempes
South American Footballer of the Year
1979, 1980
Kế nhiệm:
Zico
Tiền nhiệm:
Michel Platini
World Soccer Player of the Year
1986
Kế nhiệm:
Ruud Gullit
Tiền nhiệm:
Paolo Rossi
FIFA World Cup Golden Ball
1986
Kế nhiệm:
Salvatore Schillaci
Tiền nhiệm:
Dino Zoff
(Ý)
FIFA World Cup
winning captain

1986
Kế nhiệm:
Lothar Matthäus
(West Germany)
Tiền nhiệm:
Steve Cram
United Press International
Athlete of the Year

1986
Kế nhiệm:
Ben Johnson
Tiền nhiệm:
Preben Elkjær
FIFA World Cup Silver Ball
1990
Kế nhiệm:
Hristo Stoichkov