Roy Keane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Roy Keane
Roy Keane cropped.jpg
Keane năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Roy Maurice Keane[1]
Ngày sinh 10 tháng 8, 1971 (46 tuổi)[1]
Nơi sinh Cork, Cộng hòa Ireland
Chiều cao 5 ft 10 in (1,78 m)[1]
Vị trí Tiền vệ
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1989–1990 Cobh Ramblers 12 (1)
1990–1993 Nottingham Forest F.C. 114 (22)
1993–2005 Manchester United F.C. 326 (33)
2005–2006 Celtic F.C. 10 (1)
Tổng cộng 462 (57)
Đội tuyển quốc gia
1991 U-21 Cộng hòa Ireland 4 (0)
1991–2005 Cộng hòa Ireland 67 (9)
Huấn luyện
2006–2008 Sunderland
2009–2011 Ipswich Town F.C.
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Roy Maurice Keane (sinh 10 tháng 8 1971 tại Mayfield, Thành phố Cork, Ireland) là một cầu thủ bóng đá người Ireland từng làm huấn luyện viên cho câu lạc bộ giải vô địch quốc gia Anh Ipswich Town.

Chơi ở vị trí tiền vệ trụ, Keane được xem là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất của bóng đá hiện đại. Trong sự nghiệp 17 năm của mình, Keane khởi đầu với câu lạc bộ Cobh Ramblers tại Ireland, rồi Nottingham Forest và thành công nhất với Manchester United (cả hai câu lạc bộ đều của Anh), trước khi kết thúc sự nghiệp với câu lạc bộ Celtic của Scotland.

Keane được biết đến nhiều với lối chơi nhiệt tình và máu lửa, chính nhờ tính cách này mà anh đã được trao chiếc băng đội trưởng của Manchester United từ 1997 cho tới khi rời câu lạc bộ năm 2005. Keane đã giúp Manchester United giành được một thành công chưa có tiền lệ trong suốt 12 năm gắn bó với câu lạc bộ và được coi là một trong những huyền thoại của câu lạc bộ này.

Anh cũng chơi cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ireland hơn 14 năm, phần lớn thời gian đó Keane đều là đội trưởng của đội tuyển quốc gia. Tại World Cup 1994, Keane tham dự tất cả các trận đấu, tuy nhiên tới World Cup 2002, do có bất đồng với Mick McCarthy nên anh đã trở về nhà và không tham dự kỳ World Cup này.

Trong vai trò HLV của Sunderland, Keane đã đưa câu lạc bộ từ vị trí thứ 23 tới danh hiệu vô địch giải Coca-Cola Championship và giành quyền lên chơi giải Ngoại hạng.

Danh hiệu

  • Manchester United
    • Vô địch Ngoại hạng Anh: 7 (1994, 1996, 1997, 1999, 2000, 2001, 2003)
    • FA Cup: 4 (1994, 1996, 1999, 2004)
    • Champions League: 1 (1999)
    • Cup liên lục địa: 1 (1999)
  • Celtic
    • Vô địch Scotland: 1 (2006)
    • Cup Scotland: 1 (2006)
  • Huấn luyện viên
    • Đưa Sunderland lên chơi ở giải ngoại hạng 2007

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2006). The PFA Footballers' Who's Who 2006–07. Mainstream Publishing. tr. 228. ISBN 978-1-84596-111-4.