Bước tới nội dung

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Sir Matt Busby

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Sir Matt Busby
Chiếc cúp là một bản sao thu nhỏ của bức tượng Sir Matt Busby bên ngoài sân Old Trafford
Môn thể thaoBóng đá
Lịch sử
Trao thưởng lần đầu1988
Lần thứ39 (Tính đến năm 2026)
Đội thắng đầu tiênScotland Brian McClair
Thắng nhiều nhấtBồ Đào Nha Bruno Fernandes (5 lần)
Gần đây nhấtBồ Đào Nha Bruno Fernandes (2026)
Websitewww.manutd.com

Giải thưởng "Những cầu thủ xuất sắc nhất năm của Sir Matt Busby" trước có tên gọi là: "Cầu thủ MUFC của năm" (1988-1995) do người hâm mộ bình chọn trong một mùa giải, là một giải thưởng cao quý dành cho cầu thủ xuất sắc nhất năm của Manchester United. Nó được đặt tên để ghi nhận công lao to lớn của cựu HLV Manchester United đó là ông Sir Matt Busby. Người mà dẫn dắt Manchester United trong hai giai đoạn 1945-1969 và 1970-1971. Giải thưởng này đổi tên năm 1996 sau cái chết của ông năm 1994. Đó là một danh hiệu được ủy quyền, chuyên nghiệp và là một bản sao thu nhỏ của bức tượng của Busby ở cuối phía đông Sân Old Trafford.

Người chiến thắng đầu tiên của giải thưởng là Brian McClair vào năm 1988, cũng đã trở thành cầu thủ đầu tiên giành chiến thắng hai lần khi ông đã giành được trong năm 1992. Kể từ đó, hơn năm cầu thủ đã giành được giải thưởng nhiều hơn một lần, trong đó có ba cầu thủ đã giành được nó trong hai mùa giải liên tiếp đó là: Roy Keane (1999, 2000), Ruud van Nistelrooy (2002, 2003) và Cristiano Ronaldo (2007, 2008). Ronaldo giành chiến thắng năm 2008 khiến anh trở thành cầu thủ đầu tiên nhận giải thưởng ba lần, cũng đã giành được trong năm 2004. David de Gea là cầu thủ xuất sắc năm hiện tại, sau khi giành được giải thưởng vào năm 2014.

Danh sách cầu thủ đoạt giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Head and shoulders of a man with greying hair.
Brian McClair là cầu thủ đầu tiên đoạt giải thưởng vào năm 1988.
The head and torso of a man with short, dark hair. He is wearing a red shirt.
Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên đoạt giải thưởng 3 lần
A man with short, thinning hair, wearing a red shirt with a black collar and a shallow black chevron on the chest, and white shorts.
Javier Hernández là cầu thủ Bắc Mỹ đầu tiên đoạt giải thưởng vào năm 2011.

Tên cầu thủ hiện vẫn còn chơi cho Manchester United được in đậm.

Mùa giải Tên Quốc tịch Vị trí Ghi chú Ref.
1987–88 Brian McClair ScotlandTiền đạo[1]
1988–89 Bryan Robson AnhTiền vệCầu thủ người Anh đầu tiên đoạt giải
1989–90 Gary Pallister AnhHậu vệ[1]
1990–91 Mark Hughes WalesTiền đạo [2]
1991–92 Brian McClair ScotlandTiền đạoCầu thủ đầu tiên dành giải thưởng 2 lần
1992–93 Paul Ince AnhTiền vệ
1993–94 Eric Cantona PhápTiền đạoCầu thủ ngoài Vương Quốc Anh đoạt giải
1994–95 Andrei Kanchelskis NgaTiền vệ
1995–96 Eric Cantona PhápTiền đạo
1996–97 David Beckham AnhTiền vệ
1997–98 Ryan Giggs WalesTiền vệ[3]
1998–99 Roy Keane IrelandTiền vệ
1999–2000 Roy Keane IrelandTiền vệCầu thủ đầu tiên đoạt giải 2 năm liên tiếp
2000–01 Teddy Sheringham AnhTiền đạo[4]
2001–02 Ruud van Nistelrooy Hà LanTiền đạo[1]
2002–03 Ruud van Nistelrooy Hà LanTiền đạo
2003–04 Cristiano Ronaldo Bồ Đào NhaTiền vệ[1]
2004–05 Gabriel Heinze ArgentinaHậu vệCầu thủ ngoài châu Âu đầu tiên đoạt giải[1]
2005–06 Wayne Rooney AnhTiền đạo[4]
2006–07 Cristiano Ronaldo Bồ Đào NhaTiền vệ[5]
2007–08 Cristiano Ronaldo Bồ Đào NhaTiền vệCầu thủ đầu tiên đoạt giải lần 3[4][6]
2008–09 Nemanja Vidić SerbiaHậu vệ[7]
2009–10 Wayne Rooney AnhTiền đạo[4]
2010–11 Javier Hernández MéxicoTiền đạoCầu thủ Bắc Mỹ đầu tiên đoạt giải[1]
2011–12 Antonio Valencia EcuadorTiền vệ[8]
2012–13 Robin van Persie Hà LanTiền đạo[9]
2013–14 David de Gea Tây Ban NhaThủ mônThủ môn đầu tiên đoạt giải[10]
2014–15 David de Gea Tây Ban NhaThủ môn[11]
2015–16 David de Gea Tây Ban NhaThủ mônCầu thủ đầu tiên đoạt giải 3 năm liên tiếp
2016–17 Ander Herrera Tây Ban NhaTiền vệ
2017–18 David de Gea Tây Ban NhaThủ mônCầu thủ đầu tiên đoạt giải lần 4[12]
2018–19 Luke Shaw AnhHậu vệ[13]
2019-20 Bruno Fernandes  Bồ Đào Nha Tiền vệ
2020-21 Bruno Fernandes  Bồ Đào Nha Tiền vệ

Xếp hạng cầu thủ dành danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Cầu thủ Số lần Các năm
Tây Ban Nha David de Gea 42014, 2015, 2016, 2018
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo 32004, 2007, 2008
Scotland Brian McClair 21988, 1992
Pháp Eric Cantona 21994, 1996
Cộng hòa Ireland Roy Keane 21999, 2000
Hà Lan Ruud van Nistelrooy 22002, 2003
Anh Wayne Rooney 22006, 2010
Anh Bryan Robson 11989
Anh Gary Pallister 11990
Wales Mark Hughes 11991
Anh Paul Ince 11993
Nga Andrei Kanchelskis 11995
Anh David Beckham 11997
Wales Ryan Giggs 11998
Anh Teddy Sheringham 12001
Argentina Gabriel Heinze 12005
Serbia Nemanja Vidić 12009
México Javier Hernández 12011
Ecuador Antonio Valencia 12012
Hà Lan Robin van Persie 12013
Tây Ban Nha Ander Herrera 12017
Anh Luke Shaw 12019

Thống kê theo vị trí thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí Số Cầu thủ
Thủ môn 4
Hậu vệ 3
Tiền vệ 12
Tiền đạo 12

Xếp hạng theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc tịch Số cầu thủ
 Anh 8
Tây Ban Nha 5
 Bồ Đào Nha 5
 Hà Lan 3
 Pháp 2
 Ireland 2
 Scotland 2
 Wales 2
 Argentina 1
 Nga 1
 Serbia 1
 México 1
 Ecuador 1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 5 6 Tuck, James (ngày 18 tháng 5 năm 2011). "Fans honour Hernandez". ManUtd.com. Manchester United. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2011.
  2. "Legends: Mark Hughes". ManUtd.com. Manchester United. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011.
  3. "First team: Ryan Giggs". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011.
  4. 1 2 3 4 Bostock, Adam (ngày 4 tháng 5 năm 2010). "Rooney wins club award treble". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
  5. Bostock, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2007). "MUTV Online: United awards". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
  6. Bartram, Steve (ngày 11 tháng 5 năm 2008). "Player of the Year awards". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
  7. Hibbs, Ben (ngày 17 tháng 5 năm 2009). "Vidic does the double". ManUtd.com. Manchester United. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
  8. "Fans honour Valencia". ManUtd.com. Manchester United. ngày 14 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012.
  9. Tuck, James; Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2013). "Van Persie wins fans' award". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013.
  10. Froggatt, Mark (ngày 8 tháng 5 năm 2014). "De Gea wins fans' award". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2014.
  11. Froggatt, Mark (ngày 19 tháng 5 năm 2015). "De Gea is Sir Matt Busby Player of the Year". ManUtd.com. Manchester United. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2015.
  12. Higgins, Adam (ngày 1 tháng 5 năm 2018). "De Gea wins Player of the Year award". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
  13. Marshall, Adam (ngày 9 tháng 5 năm 2019). "Shaw wins Sir Matt Busby Player of the Year award". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]