Manchester United F.C. mùa bóng 2009-10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchester United
Mùa giải 2009–10
Đồng chủ tịchJoelAvram Glazer
Huấn luyện viênSir Alex Ferguson
Sân vận độngOld Trafford
Premier League2nd
FA CupVòng 3
League CupVô địch
Siêu cúp AnhVề nhì
UEFA Champions LeagueTứ kết
Vua phá lướiGiải quốc nội:
Wayne Rooney (26)

Cả mùa giải:
Wayne Rooney (34)
Số khán giả sân nhà cao nhất75.316 đấu với Stoke City
(ngày 9 tháng 5 năm 2010)
Số khán giả sân nhà thấp nhất51.160 đấu với Wolverhampton Wanderers
(ngày 23 tháng 9 năm 2009)
Số khán giả sân nhà tại giải quốc nội trung bình73.249
Trang phục
sân nhà
Trang phục
sân khách
Trang phục
thứ ba

Mùa giải 2009-10 là mùa giải thứ 18 của Manchester United tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, và là mùa thứ 35 liên tiếp của câu lạc bộ tại giải đấu cao nhất nước Anh. Sau khi cân bằng kỷ lục 18 chức vô địch Anh của Liverpool vào mùa giải trước, Manchester United nuôi hy vọng phá kỷ lục đó với chức vô địch Ngoại hạng lần thứ 4 trong năm 2009-10, nhưng cuối cùng họ phải xếp sau Chelsea khi kém một điểm duy nhất. Họ cũng có cơ hội trở thành đội đầu tiên tham dự ba trận chung kết Champions League sau Juventus năm 1998, nhưng họ đã bị Bayern Munich đánh bại trong trận tứ kết.

Vào ngày 28 tháng 2 năm 2010, Man United đã giành chức vô địch League Cup mùa thứ hai liên tiếp khi đánh bại Aston Villa 2-1 tại Wembley. Từ đó, họ trở thành câu lạc bộ đầu tiên bảo vệ thành công danh hiệu này kể từ khi Nottingham Forest đăng quang năm 1990, và câu lạc bộ thứ ba bảo vệ được danh hiệu này sau Forest (1989 và 1990) và Liverpool (1981, 1982, 1983 và 1984). Đây là danh hiệu thứ tư của MU tại League Cup và là danh hiệu thứ ba của họ trong năm năm. Đây là lần đầu tiên Man Utd bảo vệ thành công một cúp lớn. Tuy nhiên, họ đã bị loại khỏi FA Cup ở vòng ba sau khi bất ngờ thất bại 1-0 trước Leeds United.

Trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Đối thủ C/K/N Kết quả
F–A
Bàn thắng Khán giả
18 tháng 7 năm 2009 Malaysia XI N 3–2 Rooney 8', Nani 28', Owen 85' 85.000
20 tháng 7 năm 2009 Malaysia XI N 2–0 Macheda 11', Owen 13' 30.000
24 tháng 7 năm 2009 FC Seoul K 3–2 Rooney 31', Macheda 58', Berbatov 65' 64.000
26 tháng 7 năm 2009 Hangzhou Greentown K 8–2 Owen (2) 23', 39', Berbatov 30', Tošić 32', Nani 50', Giggs (3) 71', 81', 88' 30.000
29 tháng 7 năm 2009 Boca Juniors N 2–1 Anderson 23', Valencia 42' 61.000
30 tháng 7 năm 2009 Bayern Munich K 0–0
(6–7p)
69.000
5 tháng 8 năm 2009 Valencia C 2–0 Rooney 52', Cleverley 73' 74.311

Siêu cúp Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Siêu cúp Anh 2009
Ngày Đối thủ C/K/N Kết quả
F–A
Bàn thắng Khán giả
9 tháng 8 năm 2009 Chelsea N 2–2
(1–4p)
Nani 10', Rooney 90+2' 85.896

Premier League[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được đưa ra vào ngày 17 tháng 6 năm 2009, Manchester United mở màn mùa bóng với đối thủ là đội về nhì Giải hạng nhấtBirmingham City vào ngày 16 tháng 8 năm 2009.[1]

Ngày Đối thủ C / K Kết quả
F–A
Bàn thắng Khán giả Vị trí
BXH
16 tháng 8 năm 2009 Birmingham City C 1–0 Rooney 34' 75.062 9
19 tháng 8 năm 2009 Burnley K 0–1 20.872 10
22 tháng 8 năm 2009 Wigan Athletic K 5–0 Rooney (2) 56', 65', Berbatov 58', Owen 85', Nani 90+2' 18.164 3
29 tháng 8 năm 2009 Arsenal C 2–1 Rooney 59' (pen.), Diaby 64' (o.g.) 75.095 3
12 tháng 9 năm 2009 Tottenham Hotspur K 3–1 Giggs 25', Anderson 41', Rooney 78' 35.785 2
20 tháng 9 năm 2009 Manchester City C 4–3 Rooney 2', Fletcher (2) 49', 80', Owen 90+6' 75.066 2
26 tháng 9 năm 2009 Stoke City K 2–0 Berbatov 62', O'Shea 77' 27.500 1
3 tháng 10 năm 2009 Sunderland C 2–2 Berbatov 51', Ferdinand 90+4' (o.g.) 75.114 1
17 tháng 10 năm 2009 Bolton Wanderers C 2–1 Knight 5' (o.g.), Valencia 33' 75.103 1
25 tháng 10 năm 2009 Liverpool K 0–2 44.188 2
31 tháng 10 năm 2009 Blackburn Rovers C 2–0 Berbatov 55', Rooney 87' 74.658 2
8 tháng 11 năm 2009 Chelsea K 0–1 41.836 3
21 tháng 11 năm 2009 Everton C 3–0 Fletcher 35', Carrick 67', Valencia 76' 75.169 2
28 tháng 11 năm 2009 Portsmouth K 4–1 Rooney (3) 25' (pen.), 48', 54' (pen.), Giggs 87' 20.482 2
5 tháng 12 năm 2009 West Ham United K 4–0 Scholes 45+1', Gibson 61', Valencia 71', Rooney 72' 34.980 2
12 tháng 12 năm 2009 Aston Villa C 0–1 75.130 2
15 tháng 12 năm 2009 Wolverhampton Wanderers C 3–0 Rooney 30' (pen.), Vidić 43', Valencia 66' 73.709 2
19 tháng 12 năm 2009 Fulham K 0–3 25.700 2
27 tháng 12 năm 2009 Hull City K 3–1 Rooney 45+2', Dawson 73' (o.g.), Berbatov 82' 24.627 2
30 tháng 12 năm 2009 Wigan Athletic C 5–0 Rooney 28', Carrick 32', Rafael 45', Berbatov 50', Valencia 75' 74.560 2
9 tháng 1 năm 2010 Birmingham City K 1–1 Dann 63' (o.g.) 28.907 2
16 tháng 1 năm 2010 Burnley C 3–0 Berbatov 64', Rooney 69', Diouf 90+1' 75.120 2
23 tháng 1 năm 2010 Hull City C 4–0 Rooney (4) 8', 82', 86', 90+3' 73.933 1
ngày 31 tháng 1 năm 2010 Arsenal K 3–1 Nani 33', Rooney 37', Park 52' 60.091 2
6 tháng 2 năm 2010 Portsmouth C 5–0 Rooney 40', Vanden Borre 45' (o.g.), Carrick 59', Berbatov 62', Wilson 69' (o.g.) 74.684 1
10 tháng 2 năm 2010 Aston Villa K 1–1 Collins 23' (o.g.) 42.788 2
20 tháng 2 năm 2010 Everton K 1–3 Berbatov 16' 39.448 2
23 tháng 2 năm 2010 West Ham United C 3–0 Rooney (2) 38', 55', Owen 80' 73.797 2
6 tháng 3 năm 2010 Wolverhampton Wanderers K 1–0 Scholes 73' 28.883 1
14 tháng 3 năm 2010 Fulham C 3–0 Rooney (2) 46', 84', Berbatov 89' 75.207 1
21 tháng 3 năm 2010 Liverpool C 2–1 Rooney 12', Park 60' 75.216 1
27 tháng 3 năm 2010 Bolton Wanderers K 4–0 Samuel 38' (o.g.), Berbatov (2) 69', 78', Gibson 82' 25.370 1
3 tháng 4 năm 2010 Chelsea C 1–2 Macheda 81' 75.217 2
11 tháng 4 năm 2010 Blackburn Rovers K 0–0 29.912 2
17 tháng 4 năm 2010 Manchester City K 1–0 Scholes 90+3' 47.019 2
24 tháng4, 2010 Tottenham Hotspur C 3–1 Giggs (2) 58' (pen.), 86' (pen.), Nani 81' 75.268 1
2 tháng 5 năm 2010 Sunderland K 1–0 Nani 28' 47.641 2
9 tháng 5 năm 2010 Stoke City C 4–0 Fletcher 31', Giggs 38', Higginbotham 54' (o.g.), Park 84' 75.316 2
STT Câu lạc bộ ST T H B BT BB HS Đ
1 Chelsea 38 27 5 6 103 32 +71 86
2 Manchester United 38 27 4 7 86 28 +58 85
3 Arsenal 38 23 6 9 83 41 +42 75

Pld = Số trận; W = Số trận thắng; D = Số trận hoà; L = Số trận thua; GF = Bàn thắng; GA = Bàn thua; GD = Goal difference; Pts = Điểm

FA cup[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United dừng bước tại Cúp FA 2009-10 tại vòng 3 khi để thua đối thủ cay đắngLeeds United tại Old Trafford vào ngày 3 tháng 1 năm 2010.[2] Leeds đã vươn tới vòng thứ ba sau khi đánh bại Kettering Town F.C. Kettering Town 5-1 sau khi thêm thời gian.[3]

ngày Vòng Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Bàn thắng Khán giả
3 tháng 1 năm 2010 Vòng 3 Leeds United H 0–1 74,526

Liên đoàn Anh[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Đối thủ C / K Tỷ số Bàn thg Lượng KG Hạng
15 tháng 9 năm 2009 Beşiktaş K 1–0 Scholes 77' 26.448 2
30 tháng 9 năm 2009 Wolfsburg C 2–1 Giggs 59', Carrick 78' 74.037 1
21 tháng 10 năm 2009 CSKA Moscow K 1–0 Valencia 86' 51.250 1
3 tháng 11 năm 2009 CSKA Moscow C 3–3 Owen 29', Scholes 84', Valencia 90+2' 73.718 1
25 tháng 11 năm 2009 Beşiktaş C 0–1 74.242 1
8 tháng 12 năm 2009 Wolfsburg K 3–1 Owen (3) 44', 83', 90+1' 26.490 1
Đội ST T H B BT BB HS Đ
Anh Manchester United 6 4 1 1 10 6 +4 13
Nga CSKA Moscow 6 3 1 2 10 10 0 10
Đức Wolfsburg 6 2 1 3 9 8 +1 7
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 6 1 1 4 3 8 −5 4

Vòng knock-out[sửa | sửa mã nguồn]

ngày Vòng Đối thủ C / K kết quả
F–A
Bàn thắng Khản giả
16 tháng 2 năm 2010 Vòng 16 đội
Lượt đi
Milan K 3–2 Scholes 36', Rooney (2) 66', 74' 78.587
10 tháng 3 năm 2010 Vòng 16 đội
Lượt về
Milan C 4–0 Rooney (2) 13', 46', Park 59', Fletcher 88' 74.595
30 tháng 3 năm 2010 Tứ kết
lượt đi
Bayern Munich K 1–2 Rooney 2' 66.000
7 tháng 4 năm 2010 Tứ kết
Lượt về
Bayern Munich C 3–2 Gibson 3', Nani (2) 7', 41' 74,482

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Man Utd start against Birmingham”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 17 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ “FA Cup third round draw pairs Chelsea and Watford”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 8 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  3. ^ “Leeds 5–1 Kettering”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 8 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]