Manchester United F.C. mùa bóng 2018-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchester United
2018–19
Co-chairmen JoelAvram Glazer
Huấn luyện viên José Mourinho
Sân vận động Old Trafford
Sân nhà
Thứ ba

Mùa giải 2018–19 sẽ là mùa giải thứ 27 của Manchester United tại Premier League và là mùa thứ 44 liên tiếp thi đấu ở Bóng đá Anh. Câu lạc bộ sẽ tham gia các giải Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, và Cúp FA, Cúp EFLUEFA Champions League.

Mùa giải sẽ là mùa đầu tiên kể từ khi mùa 2005-06 không có sự góp mặt của đội trưởng Michael Carrick, người đã giải nghệ sau mùa giải 2017-18 và gia nhập đội trợ lý huấn luyện viên của đội.[1]

Giao hữu và trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

United sẽ tham gia chiến dịch thi đấu trước mùa giải 2018-19 ở Hoa Kỳ. Ba trận đấu đầu tiên được thông báo vào ngày 3 tháng 4 năm 2018, with the opposition provided by Club América, San Jose Earthquakes and Liverpool.[2] The club later announced that the tour would see them compete in the 2018 International Champions Cup.[3] In the 2018 competition, United will play against Milan in California, Liverpool in Ann Arbor and Real Madrid in Florida.[4]

Ngày Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Bàn thắng Khán giả
19 tháng 7 mă, 2018 Club América N
22 July 2018 San Jose Earthquakes N
25 July 2018 Milan N
28 July 2018 Liverpool N
31 July 2018 Real Madrid N


Giải bóng đá Ngoại hạng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2018, Premier League thông báo lịch thi đấu mùa giải 2018-19.[5]

Ngày Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Người ghi bàn Lượng khán giả Vị trí
giải
11 tháng 8 năm 2018 Leicester City H

League table[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
12 Liverpool 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Manchester City 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Manchester United 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Newcastle United 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Southampton 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 11 tháng 8 năm 2018. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Play-off (chỉ cần thiết nếu phải phân định đội vô địch, đội xuống hạng hay đội dự cúp châu Âu).[6]

Thống kê đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số VT Tên Premier League Cúp FA Cúp EFL Châu Âu Khác Tổng Thẻ
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Yellow card.svg Red card.svg
1 GK Tây Ban Nha David de Gea 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 DF Thụy Điển Victor Lindelöf 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 DF Bờ Biển Ngà Eric Bailly 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4 DF Anh Phil Jones 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
5 DF Argentina Marcos Rojo 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
6 MF Pháp Paul Pogba 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
7 FW Chile Alexis Sánchez 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
8 MF Tây Ban Nha Juan Mata 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
9 FW Bỉ Romelu Lukaku 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
11 FW Pháp Anthony Martial 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
12 DF Anh Chris Smalling 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
14 MF Anh Jesse Lingard 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
15 MF Brasil Andreas Pereira 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
17 DF Hà Lan Daley Blind 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
18 MF Anh Ashley Young 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
19 FW Anh Marcus Rashford 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
20 GK Argentina Sergio Romero 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
21 MF Tây Ban Nha Ander Herrera 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
23 DF Anh Luke Shaw 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
25 DF Ecuador Antonio Valencia 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
27 MF Bỉ Marouane Fellaini 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
29 FW Anh James Wilson 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
31 MF Serbia Nemanja Matić 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
35 DF Anh Demetri Mitchell 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
36 DF Ý Matteo Darmian 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
38 DF Anh Axel Tuanzebe 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
39 MF Scotland Scott McTominay 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
40 GK Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
43 DF Anh Cameron Borthwick-Jackson 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
45 GK Cộng hòa Ireland Kieran O'Hara 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
47 MF Anh Angel Gomes 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
48 MF Scotland Ethan Hamilton 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
DF Bồ Đào Nha Diogo Dalot 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Own goals 0 0 0 0 0 0

Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyển đến[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Tên Từ Mức phí
6 tháng 6 năm 2018 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot Bồ Đào Nha Porto Không tiết lộ [nb 1][8]
21 tháng 6 năm 2018 TV Brasil Fred Ukraina Shakhtar Donetsk Không tiết lộ[nb 2][10]
3 tháng 7 năm 2018 TM Anh Lee Grant Anh Stoke City Không tiết lộ[11]

Rời đi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày đến Vị trí Tên cầu thủ Từ câu lạc bộ Mức phí
25 tháng 5 2018 DF Anh Joe Riley Anh Bradford City Không tiết lộ[12]
15 tháng 6 năm 2018 MF Bỉ Indy Boonen Bỉ KV Oostende Miễn phí[13]
21 tháng 6 năm 2018 GK Bỉ Ilias Moutha-Sebtaoui Bỉ Anderlecht Released[14][15]
30 tháng 6 năm 2018 MF Anh Michael Carrick Giải nghệ[14]
30 tháng 6 năm 2018 GK Anh Max Johnstone Released[14]
30 tháng 6 năm 2018 DF Anh Jake Kenyon Released[14]
30 tháng 6 năm 2018 MF Anh Devonte Redmond Released[14]
30 tháng 6 năm 2018 GK Anh Theo Richardson Released[14]
30 tháng 6 năm 2018 DF Anh Charlie Scott Released[14]
3 tháng 7 năm 2018 GK Anh Sam Johnstone Anh West Bromwich Albion Không tiết lộ[nb 3][17]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fee reported as £19 million[7]
  2. ^ Fee reported as £47 million[9]
  3. ^ Fee reported as £6.5 million[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marshall, Adam (12 tháng 3 năm 2018). “Carrick confirms summer retirement”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ “United to return to US for Tour 2018”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
  3. ^ Thompson, Gemma (10 tháng 4 năm 2018). “United to take part in ICC”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018. 
  4. ^ “ICC announce 2018 schedule”. www.internationalchampionscup.com. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  5. ^ “Premier League fixtures 2018-19: Man City visit Arsenal on opening weekend”. BBC Sport. 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Premier League Handbook 2017/18” (pdf). Premier League. 11 tháng 8 năm 2017. tr. 103–104. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ “Diogo Dalot: Manchester United sign Porto right back for £19m”. BBC Sport. 6 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  8. ^ “United Sign Diogo Dalot”. ManUtd.com (Manchester United). 6 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ “Manchester United: Brazilian Fred joins from Shakhtar Donetsk for £47m”. BBC Sport. 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Fred is officially a Red!”. ManUtd.com (Manchester United). 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “United sign Stoke goalkeeper Lee Grant”. ManUtd.com (Manchester United). 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  12. ^ “Joe Riley seals transfer to Bradford City - Official Manchester United Website”. www.manutd.com. Manchester United. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  13. ^ “Jonge, Belgische middenvelder Indy Boonen voor 3 seizoenen bij KV Oostende” [Young, Belgian midfielder Indy Boonen signs for KV Oostende for three seasons]. kvo.be (bằng tiếng Dutch) (KV Oostende). 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ a ă â b c d đ “Michael Carrick says he is ready for the next chapter of his career - Official Manchester United Website.”. ww.manutd.com (Manchester United). 2 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “insandouts” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  15. ^ “Reserve keeper Ilias Moutha-Sebtaoui joins Anderlecht on permanent deal”. The Peoples Person. 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ “Sam Johnstone: Man Utd goalkeeper joins West Bromwich Albion for £6.5m”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ Froggatt, Mark (3 tháng 7 năm 2018). “Transfer news: Johnstone joins West Brom”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 

Bản mẫu:Bóng đá Anh 2018-19