Michael Carrick

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michael Carrick
Michael Carrick.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Michael Adrian Carrick[1]
Ngày sinh 28 tháng 7, 1981 (35 tuổi)[1]
Nơi sinh Wallsend, Anh
Chiều cao 188 cm (6 ft 2 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester United
Số áo 16
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2004 West Ham United 136 (6)
1999 Swindon Town (mượn) 6 (2)
2000 Birmingham City (mượn) 2 (0)
2004–2006 Tottenham Hotspur 64 (2)
2006– Manchester United 291 (17)
Đội tuyển quốc gia
2000 U-21 Anh 4 (0)
2001–2003 Anh B 14 (2)
2006- Anh 34 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 21 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 11, 2015 (UTC)

Michael Adrian Carrick (sinh 28 tháng 7 năm 1981 tại Wallsend, Tyne và Wear) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Người Anh, hiện đang chơi cho câu lạc bộ Manchester United ở vị trí tiền vệ. Anh từng chơi cho West Ham UnitedTottenham Hotspur. Đặc điểm nổi bật của anh là khả năng phân phối bóng sáng tạo và kĩ thuật qua người.[3]. Tính đến tháng 1 năm 2013, anh từng 27 lần khoác áo đội tuyển Anh, chơi 369 trận ở Ngoại Hạng Anh và 59 trận tại giải vô địch châu Âu. Trong 7 mùa giải ở sân Old Traford, Carrick đã đoạt được 4 chức vô địch giải Ngoại Hạng Anh, một chức vô địch châu Âu, và một cúp Liên Đoàn Anh, và một chiếc cup vô địch thế giới các câu lạc bộ.

Carrick bắt đầu sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp ở câu lạc bộ West Ham United, tham gia đội trẻ vào năm 1997 và giành cúp FA cho đội trẻ 2 năm sau đó. Cùng trong mùa giải 1999-00, anh được đem cho mượn 2 lần ở các đội Swindon TownBirmingham City trước khi có chắc chắn một suất trong đội hình chính thức của West Ham United vào mùa giải 2000-01. Câu lạc bộ đã phải xuống hạng vào cuối mùa giải 2002-03 nhưng cá nhân anh đã được bầu chọn vào đội hình của năm của giải hạng nhất Anh trong mùa giải 2003-04. Có mặt trong hơn 150 trận cho West Ham, nhưng Carrick đã chuyển đến câu lạc bộ kình địch cùng thành phố Luân ĐônTottenham Hotspur vào năm 2004 với mức phí được xác định vào khoảng 3.5 triệu bảng Anh. Trong đội hình của Tottenham Hotspur, anh đã ghi tổng cộng 2 bàn thắng trong hơn 75 lần được ra sân, trước khi chuyển tới Manchester United vào năm 2006 với mức phí 18 triệu bảng Anh.

Từ sau trận ra mắt, Carrick luôn được lựa chọn vào đội hình xuất phát của Manchester United và anh đã góp mặt trong hơn 50 trận đấu của MU trong mùa giải đầu tiên. Anh đã tự khẳng định mình là nhân tố quan trọng trong đội hình giành chức vô địch giải Ngoại Hạng Anh mùa 2006-07 của MU, danh hiệu đầu tiên trong vòng 4 năm của họ. Mùa giải tiếp theo, anh cũng trong thành phần quan trọng của đội hình đã giành chiến thắng trong trận chung kết cúp C1 châu Âu với Chelsea, chơi trọn vẹn 120 phút và giành phần thằng trong loạt đá luân lưu với tỉ số 6-5 đầy may rủi, góp một phần vào chiến dịch dành cú đúp danh hiệu châu Âu năm 2008. Năm 2009, Carrick cùng đồng đội giành danh hiệu vô địch Ngoại Hạng Anh lần thứ 3 liên tiếp, nhưng không bảo bệ được chức vô địch Champions League trước Barca.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Carrick có bố là Vince và mẹ là Lynn Carrick. Anh được sinh ra tại Wallsend, vùng Tyne and Wear,[2][4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 5, 2016[5][6][7]

Bàn thắng cho câu lạc bộ
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp FA Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác[nb 1] Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
West Ham United 1999–2000 Premier League 8 1 0 0 0 0 1 0 9 1
2000–01 33 1 4 0 4 0 41 1
2001–02 30 2 1 0 1 0 32 2
2002–03 30 1 2 0 2 0 34 1
2003–04 First Division 35 1 4 0 1 0 3 0 43 1
Tổng cộng 136 6 11 0 8 0 4 0 159 6
Swindon Town (mượn) 1999–2000 First Division 6 2 0 0 0 0 6 2
Birmingham City (mượn) 2 0 0 0 0 0 2 0
Tottenham Hotspur 2004–05 Premier League 29 0 6 0 3 0 38 0
2005–06 35 2 1 0 1 0 37 2
Tổng cộng 64 2 7 0 4 0 75 2
Manchester United 2006–07 Premier League 33 3 7 1 0 0 12 2 52 6
2007–08 31 2 4 0 1 0 12 0 1 0 49 2
2008–09 28 4 3 0 1 0 9 0 2 0 43 4
2009–10 30 3 0 0 5 1 8 1 1 0 44 5
2010–11 28 0 3 0 1 0 11 0 1 0 44 0
2011–12 30 2 2 0 1 0 7 0 1 0 41 2
2012–13 36 1 5 0 0 0 5 1 46 2
2013–14 29 1 0 0 3 0 7 0 1 0 40 1
2014–15 18 1 2 0 0 0 20 1
2015–16 28 0 5 0 1 0 8 0 42 0
Tổng cộng 291 17 31 1 13 1 79 4 7 0 421 23
Tổng cộng sự nghiệp 499 27 49 1 25 1 79 4 11 0 658 33

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh
Năm Trận Bàn
2001 2 0
2002 0 0
2003 0 0
2004 0 0
2005 2 0
2006 7 0
2007 3 0
2008 1 0
2009 5 0
2010 2 0
2011 0 0
2012 4 0
2013 5 0
2015 3 0
Tổng cộng 34 0

Tính đến ngày 13 tháng 11, 2015[8][9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 109. ISBN 1-85291-665-6. 
  2. ^ a ă “Michael Carrick Profile”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ Kay, Oliver (ngày 3 tháng 8 năm 2006). “Carrick sweet on Keane's No 16 in new-look United”. Luân Đôn: Times Online. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  4. ^ Anderson, Claire (ngày 24 tháng 5 năm 2008). “Squad-strengthening tactics bring results” (PDF). Salvationist (The Salvation Army) (1143): 8–9. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “Michael Carrick”. westhamstats.info. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ Endlar, Andrew. “Michael Carrick”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “Michael Carrick”. Soccerbase (Centurycomm). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ “Michael Carrick”. National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ “Michael Carrick England Stats”. EnglandStats.com. England Stats. Ngày 21 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2011. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “nb”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="nb"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu