Manchester United F.C. mùa bóng 2015-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchester United
2015–16
Chủ tịch JoelAvram Glazer
Huấn luyện viên Louis van Gaal
Sân vận động Old Trafford
Premier League Thứ 5
FA Cup Vô địch
League Cup Vòng 4
UEFA Champions League Vòng bảng (thứ 3)
UEFA Europa League Vòng 1/16
Vua phá lưới Giải quốc gia:
Anthony Martial (11)
Mọi giải đấu: Anthony Martial (17)
Số khán giả sân nhà cao nhất 75.415 v Swansea City
(2 tháng 1 năm 2016)
Số khán giả sân nhà thấp nhất 56.607 v Ipswich Town
(23 tháng 9 năm 2015)
Số khán giả sân nhà trung bình 75.329
Sân nhà
Sân khách
Thứ ba

Mùa bóng 2015-2016 của Manchester United F.C. là mùa giải thứ 24 của họ tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, và cũng là mùa giải thứ 41 liên tiếp của họ các giải đấu cao nhất bóng đá Anh.[1]

Manchester United bắt đầu mùa giải với chiến dịch cạnh tranh chức vô địch Ngoại hạng Anh. Đồng thời, Manchester United sẽ tham dự các giải đấu cúp là Cúp FA, Cúp Capital OneUEFA Champions League. Sau khi kết thúc ở vị trí thứ ba tại vòng bảng UEFA Champions League, câu lạc bộ đã được thi đấu loại trực tiếp vòng 1/32 UEFA Europa League, sau đó đánh bại đội bóng Midtjylland của Đan Mạch trước khi để thua Liverpool ở vòng 1/16.

United đoạt chức vô địch Cúp FA lần thứ 12 trong lịch sử khi thắng 2–1 trước Crystal Palace trong trận chung kết trên Sân vận động Wembley .[2]

Trước mùa giải và giao hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United đã công bố chuyến du đấu mùa hè tại Hoa Kỳ vào ngày 28 tháng 4 năm 2015. Trận đấu đầu tiên gặp gỡ đại diện đến từ Mexico đó là câu lạc bộ Club América vào ngày 17 tháng 7 trên sân CenturyLink Field tại Seattle và bốn ngày sau đó, gặp gỡ đội đang chơi ở Giải nhà nghề mỹ đó là San Jose Eartyhquakes trên sân nhà Avaya Stadium tại San Jose. Ban đầu, trận đấu này được chỉ định thi đấu trên sân California Memorial Stadium tại Berkeley,[3] nhưng sau đó được đổi lại trên sân vận động khác cùng với giá vé được giảm xuống.[4] Bốn ngày sau đó, Manchester United đối mặt với nhà vô địch Châu Âu Barcelona trên sân Levi's Stadium tại Santa Clara, California, trước khi hoàn tất chuyến du đấu trên sân Soldier Field tại Chicago bởi đội bóng Paris Saint-Germain.[5][6]

Ngày Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Người mở tỷ số Khán giả
17 tháng 7 năm 2015 Club América N 1–0 Schneiderlin 5' 46,857
21 tháng 7 năm 2015 San Jose Earthquakes A 3–1 Mata 32', Depay 36', Pereira 61' 18,000
25 tháng 7 năm 2015 Barcelona N 3–1 Rooney 8', Lingard 65', Januzaj 90'+1 68,416
29 tháng 7 năm 2015 Paris Saint-Germain N 0–2 61,351

Ngoại hạng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United chỉ kết thúc ở vị trí thứ 5 mùa này qua đó không được dự UEFA Champions League tuy nhiên được tham dự trực tiếp vòng bảng UEFA Europa League.[7]

Ngày Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Người ghi bàn Khán giả Giải đấu
vị trí
8 tháng 8 năm 2015 Tottenham Hotspur H 1–0 Walker 22' (o.g.) 75,261 4th[8]
14 tháng 8 năm 2015 Aston Villa A 1–0 Januzaj 29' 42,200 1st[9]
22 tháng 8 năm 2015 Newcastle United H 0–0 75,354 2nd[10]
30 tháng 8 năm 2015 Swansea City A 1–2 Mata 48' 20,828 5th[11]
12 tháng 9 năm 2015 Liverpool H 3–1 Blind 49', Herrera 70' (pen.), Martial 86' 75,347 2nd[12]
20 tháng 9 năm 2015 Southampton A 3–2 Martial (2) 34', 50', Mata 68' 31,588 2nd[13]
26 tháng 9 năm 2015 Sunderland H 3–0 Depay 45+4', Rooney 46', Mata 90' 75,328 1st[14]
4 tháng 10 năm 2015 Arsenal A 0–3 60,084 3rd[15]
17 tháng 10 năm 2015 Everton A 3–0 Schneiderlin 18', Herrera 22', Rooney 62' 39,553 2nd
25 tháng 10 năm 2015 Manchester City H 0–0 75,329 4th
31 tháng 10 năm 2015 Crystal Palace A 0–0 24,854 4th
7 tháng 11 năm 2015 West Bromwich Albion H 2–0 Lingard 52', Mata 90+1' (pen.) 75,410 4th
21 tháng 11 năm 2015 Watford A 2–1 Depay 11', Deeney 90' (o.g.) 20,702 2nd
28 tháng 11 năm 2015 Leicester City A 1–1 Schweinsteiger 45' 32,115 3rd
5 tháng 12 năm 2015 West Ham United H 0–0 75,350 4th
12 tháng 12 năm 2015 AFC Bournemouth A 1–2 Fellaini 24' 11,334 4th
19 tháng 12 năm 2015 Norwich City H 1-2 Martial 66' 75,320 5th
26 tháng 12 năm 2015 Stoke City A 0-2 27,426 6th
28 tháng 12 năm 2015 Chelsea H 0-0 75,275 6th
2 tháng 1 năm 2016 Swansea City H 2-1 Martial 47', Rooney 77' 75,415 5th
12 tháng 1 năm 2016 Newcastle United A 3-3 Rooney (2) 9',79', Lingard 39' 49,673 6th
17 tháng 1 năm 2016 Liverpool A 1-0 Rooney 78' 43,865 5th
23 tháng 1 năm 2016 Southampton H 0-1 75,408 5th
2 tháng 2 năm 2016 Stoke City H 3-0 Lingard 14', Martial 23', Rooney 53' 75,234 5th
7 tháng 2 năm 2016 Chelsea A 1–1 Lingard 61' 41,434 5th
13 tháng 2 năm 2016 Sunderland A 1–2 Martial 39' 41,687 5th
28 tháng 2 năm 2016 Arsenal H 3–2 Rashford (2) 29', 32', Herrera 65' 75,329 5th
2 tháng 3 năm 2016 Watford H 1–0 Mata 83' 75,282 5th
6 tháng 3 năm 2016 West Bromwich Albion A 0–1 24,878 6th
20 tháng 3 năm 2016 Manchester City A 1–0 Rashford 16' 54,557 6th
3 tháng 4 năm 2016 Everton H 1–0 Martial 54' 75,341 5th
10 tháng 4 năm 2016 Tottenham Hotspur A 0–3 35,761 5th
16 tháng 4 năm 2016 Aston Villa H 1–0 Rashford 32' 75,411 5th
20 tháng 4 năm 2016 Crystal Palace H 2–0 Delaney 4' (o.g.), Darmian 55' 75,277 5th
1 tháng 5 năm 2016 Leicester City H 1–1 Martial 8' 75,275 5th
7 tháng 5 năm 2016 Norwich City A 1–0 Mata 72' 27,132 5th
10 tháng 5 năm 2016 West Ham United A 2–3 Martial (2) 51', 72' 34,602 5th
17 tháng 5 năm 2016 AFC Bournemouth H 3–1 Rooney 43', Rashford 74', Young 87' 74,363 5th


VT Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
hoặc xuống hạng
3 Tottenham Hotspur 38 19 13 6 69 35 +34 70 Tham dự Vòng bảng Champions League
4 Manchester City 38 19 9 10 71 41 +30 66 Tham dự Vòng play-off Champions League
5 Manchester United 38 19 9 10 49 35 +14 66 Tham dự Vòng bảng Europa League
6 Southampton 38 18 9 11 59 41 +18 63
7 West Ham United 38 16 14 8 65 51 +14 62 Tham dự Vòng sơ loại thứ ba Europa League (nếu đội từ thứ 1 đến thứ 5 vô địch FA Cup hay League Cup)
Cập nhật tới trận đấu được diễn ra vào ngày 26 tháng 5 năm 2016. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng. 4) Play-off.[16]

Cúp Liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vòng Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Ghi bàn Khán giả
24 tháng 9 năm 2015 Vòng 3 Ipswich Town H 3–0 Rooney 23', Pereira 60', Martial 90+2' 56,607[17]
29 tháng 10,2015 Vòng 4 Middlesbrough H 0–0 (h.p.)
(1–3p.đ.)
67,258

Cúp FA[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vòng Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Ghi bàn Khán giả
9 tháng 1 năm 2015 Vòng 3 Sheffield United H 1-0 Rooney 90'+3 (p.)
26 tháng 1 năm 2015 Vòng 4 Derby County A 3-1 Rooney 16', Blind 65', Mata 83' 31,134
22 tháng 2 năm 2016 Vòng 5 Shrewsbury Town A 3–0 Smalling 37', Mata 45'+2, Lingard 61' 9,370
13 tháng 3 năm 2016 Vòng 6 West Ham United H 1–1 Martial 83' 74,298
13 tháng 4 năm 2016 Vòng 6
Đá lại
West Ham United A 2–1 Rashford 54', Fellaini 67' 33,505
23 tháng 4 năm 2016 Vòng bán kết Everton N 2–1 Fellaini 34', Martial 90+3' 86,064
21 tháng 5 năm 2016 Trận chung kết Crystal Palace N 2–1 (h.p.) Mata 81', Lingard 110' 88,610

UEFA Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu Vòng đấu Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Cầu thủ ghi bàn Số khán giả
18 tháng 8 năm 2015 Vòng Play-off
Lượt đi
Club Brugge H 3–1 Depay (2) 13', 43', Fellaini 90+4' 75,312
26 tháng 8 năm 2015 Vòng Play-off
Lượt về
Club Brugge A 4–0 Rooney (3) 20', 49', 57', Herrera 63' 28,733

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Ghi bàn Lượng khán giả Xếp hạng
16 tháng 9 năm 2015 PSV Eindhoven A 1–2 Depay 41' 35,292 Thứ 3
1 tháng 10 năm 2015 Wolfsburg H 2–1 Mata 34' (pen.), Smalling 52' 74,811 Thứ 2
22 tháng 10 năm 2015 CSKA Moscow A 1–1 Martial 65' 18,156 Thứ 2
4 tháng 11 năm 2015 CSKA Moscow H 1–0 Rooney 79' 75,165 Thứ 1
26 tháng 11 năm 2015 PSV Eindhoven H 0–0 75,321 Thứ 2
9 tháng 12 năm 2015 Wolfsburg A 2–3 Martial 10', Guilavogui 82' (o.g.) 26,400 Thứ 3


VT Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Đức Wolfsburg 6 4 0 2 9 6 +3 12 Lọt vào vòng knockout
2 Hà Lan PSV Eindhoven 6 3 1 2 8 7 +1 10
3 Anh Manchester United 6 2 2 2 7 7 0 8 Chuyển sang Europa League
4 Nga CSKA Moskva 6 1 1 4 5 9 −4 4
Nguồn: UEFA

UEFA Europa League[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu Vòng đấu Đối thủ H / A Kết quả
F–A
Cầu thủ ghi bàn Số khán giả
18 tháng 2 năm 2016 Vòng 1/32
Lượt đi
Midtjylland A 1–2 Depay 37' 9,182
25 tháng 2 năm 2016 Vòng 1/32
Lượt về
Midtjylland H 5–1 Bodurov 32' (o.g.), Rashford (2) 63', 75', Herrera 88' (pen.), Depay 90' 58,609
10 tháng 3 năm 2016 Vòng 1/16
Lượt đi
Liverpool A 0–2 43,228
17 tháng 3 năm 2016 Vòng 1/16
Lượt về
Liverpool H 1–1 Martial 32' (ph.đ.) 75,180

Thống kê đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo Vị trí Tên Quốc nội Cúp FA Cúp Liên đoàn Châu Âu Tổng Thẻ phạt
Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Trận Bàn thắng Yellow card.svg Red card.svg
1 GK Tây Ban Nha David de Gea 34 0 6 0 1 0 8 0 49 0 0 0
4 DF Anh Phil Jones 6(4) 0 0 0 0(1) 0 1(1) 0 7(6) 0 0 0
5 DF Argentina Marcos Rojo 15(1) 0 4 0 1 0 5(2) 0 25(3) 0 5 0
6 DF Bắc Ireland Jonny Evans 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
7 FW Hà Lan Memphis Depay 16(13) 2 1(2) 0 1(1) 0 9(2) 5 27(18) 7 4 0
8 MF Tây Ban Nha Juan Mata 34(4) 6 4 3 1 0 10(1) 1 49(5) 10 5 1
9 FW Pháp Anthony Martial 29(2) 11 7 2 0(2) 1 9 3 45(4) 17 4 0
10 FW Anh Wayne Rooney (Đội trưởng) 27(1) 8 4(1) 2 1(1) 1 6 4 38(3) 15 6 0
11 MF Bỉ Adnan Januzaj 2(3) 1 0 0 0 0 2 0 4(3) 1 1 0
12 DF Anh Chris Smalling 35 0 7 1 2 0 11 1 55 2 11 1
13 GK Đan Mạch Anders Lindegaard 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
14 FW México Chicharito 0(1) 0 0 0 0 0 0(2) 0 0(3) 0 0 0
16 MF Anh Michael Carrick (Đội phó) 22(6) 0 4(1) 0 1 0 6(2) 0 33(9) 0 6 0
17 MF Hà Lan Daley Blind 35 1 7 1 2 0 11(1) 0 55(1) 2 3 0
18 MF Anh Ashley Young 11(7) 1 0(1) 0 1(1) 0 2(3) 0 14(12) 1 6 0
19 FW Anh James Wilson 0(1) 0 0 0 1 0 0 0 1(1) 0 0 0
20 GK Argentina Sergio Romero 4 0 1 0 1 0 4 0 10 0 0 0
21 MF Tây Ban Nha Ander Herrera 17(10) 3 4(2) 0 1 0 5(2) 2 27(14) 5 8 0
22 MF Anh Nick Powell 0(1) 0 0 0 0 0 0(1) 0 0(2) 0 0 0
23 DF Anh Luke Shaw 5 0 0 0 0 0 3 0 8 0 1 0
25 MF Ecuador Antonio Valencia 8(6) 0 1(2) 0 1 0 2(2) 0 12(10) 0 1 0
27 MF Bỉ Marouane Fellaini 12(6) 1 6 2 2 0 3(5) 1 23(11) 4 7 0
28 MF Pháp Morgan Schneiderlin 25(4) 1 2(1) 0 0 0 6(1) 0 33(6) 1 4 0
30 MF Uruguay Guillermo Varela 3(1) 0 3 0 0 0 4 0 10(1) 0 2 0
31 MF Đức Bastian Schweinsteiger 13(5) 1 1(1) 0 1 0 6(4) 0 21(10) 1 5 0
33 DF Bắc Ireland Paddy McNair 3(5) 0 0 0 0 0 1 0 4(5) 0 0 0
34 GK Anh Dean Henderson 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
35 MF Anh Jesse Lingard 19(6) 4 5(2) 2 1 0 7 0 32(8) 6 8 0
36 DF Ý Matteo Darmian 24(4) 1 1(2) 0 1 0 6(1) 0 32(7) 1 10 0
37 DF Scotland Donald Love 0(1) 0 0 0 0 0 1 0 1(1) 0 1 0
38 DF Cộng hòa Dân chủ Congo Axel Tuanzebe 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
39 FW Anh Marcus Rashford 11 5 4 1 0 0 3 2 18 8 1 0
40 GK Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
41 DF Wales Regan Poole 0 0 0 0 0 0 0(1) 0 0(1) 0 0 0
42 DF Anh Tyler Blackett 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
43 DF Anh Cameron Borthwick-Jackson 6(4) 0 3 0 0 0 0(1) 0 9(5) 0 0 0
44 MF Brasil Andreas Pereira 0(4) 0 0(2) 0 2 1 0(3) 0 2(9) 1 2 0
45 MF Anh Sean Goss 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
46 MF Anh Joe Rothwell 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
47 MF Anh James Weir 0(1) 0 0 0 0 0 0 0 0(1) 0 0 0
48 FW Anh Will Keane 0(1) 0 0(1) 0 0 0 0 0 0(2) 0 0 0
49 MF Anh Joe Riley 0 0 0(1) 0 0 0 1 0 1(1) 0 0 0
50 GK Anh Sam Johnstone 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
51 DF Hà Lan Timothy Fosu-Mensah 2(6) 0 2 0 0 0 0 0 4(6) 0 1 0
52 DF Anh Ro-Shaun Williams 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GK Tây Ban Nha Víctor Valdés 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Đá phản lưới nhà 3 0 0 2 5

Thống kê chính xác tới ngày 21 tháng 5 năm 2016.[18]

Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp đồng chuyển đến[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Tên cầu thủ Câu lạc bộ trước Mức phí
1 tháng 7 năm 2015 FW Hà Lan Memphis Depay Hà Lan PSV Eindhoven Không tiết lộ[19]
11 tháng 7 năm 2015 DF Ý Matteo Darmian Ý Torino Không tiết lộ[20]
13 tháng 7 năm 2015 MF Đức Bastian Schweinsteiger Đức Bayern Munich £6.56 triệu[21]
13 tháng 7 năm 2015 MF Pháp Morgan Schneiderlin Anh Southampton Không tiết lộ[22]
27 tháng 7 năm 2015 GK Argentina Sergio Romero Tự do Tự do[23]
1 tháng 9 năm 2015 FW Pháp Anthony Martial Pháp AS Monaco Không tiết lộ[24]
1 tháng 9 năm 2015 DF Wales Regan Poole Wales Newport County Không tiết lộ[25]

Hợp đồng chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Vị trí Tên cầu thủ Câu lạc bộ đến Mức phí
1 tháng 7 năm 2015 GK Anh Ben Amos Anh Bolton Wanderers Tự do[26]
1 tháng 7 năm 2015 MF Anh Tom Cleverley Anh Everton Tự do[27]
1 tháng 7 năm 2015 DF Anh Callum Evans Anh Barnsley Tự do[26]
1 tháng 7 năm 2015 DF Thụy Sĩ Saidy Janko Scotland Celtic Tự do[28]
1 tháng 7 năm 2015 DF Cộng hòa Ireland Ryan McConnell Scotland Finn Harps Tự do[26]
1 tháng 7 năm 2015 DF Anh Tom Thorpe Anh Rotherham United Tự do[26]
6 tháng 7 năm 2015 FW Chile Ángelo Henríquez Croatia Dinamo Zagreb Không tiết lộ[29]
6 tháng 7 năm 2015 MF Bồ Đào Nha Nani Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe £4.25m[30]
14 tháng 7 năm 2015 FW Hà Lan Robin van Persie Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe Không tiết lộ[31]
21 tháng 7 năm 2015 DF Anh Reece James Anh Wigan Athletic Không tiết lộ[32]
3 tháng 8 năm 2015 DF Brasil Rafael Pháp Lyon Không tiết lộ[33]
6 tháng 8 năm 2015 MF Argentina Ángel Di María Pháp Paris Saint-Germain Không tiết lộ[34]
29 tháng 8 năm 2015 DF Bắc Ireland Jonny Evans Anh West Bromwich Albion Không tiết lộ[35]
31 tháng 8 năm 2015 FW México Chicharito Đức Bayer Leverkusen Không tiết lộ[36]
31 tháng 8 năm 2015 GK Đan Mạch Anders Lindegaard Anh West Bromwich Albion Tự do[37]
26 tháng 11 năm 2015 GK Serbia Vanja Milinković Ba Lan Lechia Gdańsk Tự do[38]
11 tháng 1 năm 2016 MF Anh Ben Pearson Anh Preston North End Không tiết lộ[39]
18 tháng 1 năm 2016 MF Anh Liam Grimshaw Anh Preston North End Không tiết lộ[40]

Hợp đồng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày đi Ngày về Vị trí Tên cầu thủ Câu lạc bộ đến
8 tháng 7 năm 2015 30 tháng 6 năm 2016 FW Anh Will Keane Anh Preston North End[41]
18 tháng 7 năm 2015 3 tháng 1 năm 2016 MF Anh Ben Pearson Anh Barnsley[42]
18 tháng 7 năm 2015 13 tháng 10 năm 2015 MF Anh Joe Rothwell Anh Barnsley[42][43]
29 tháng 8 năm 2015 30 tháng 6 năm 2016 DF Anh Tyler Blackett Scotland Celtic[44]
31 tháng 8 năm 2015 30 tháng 6 năm 2016 MF Bỉ Adnan Januzaj Đức Borussia Dortmund[45]
1 tháng 9 năm 2015 4 tháng 1 năm 2016 MF Anh Liam Grimshaw Scotland Motherwell[46]
1 tháng 9 năm 2015 29 tháng 9 năm 2015 GK Anh Kieran O'Hara Anh Morecambe[46]
2 tháng 10 năm 2015 2 tháng 12 năm 2015 DF Scotland Donald Love Anh Wigan Athletic[47]
19 tháng 11 năm 2015 3 tháng 1 năm 2016 GK Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira Anh Rochdale[48]
24 tháng 11 năm 2015 24 tháng 12 năm 2015 GK Anh Kieran O'Hara Anh Stockport County[49]
26 tháng 11 năm 2015 30 tháng 6 năm 2016 FW Anh James Wilson Anh Brighton & Hove Albion[50]
31 tháng 12 năm 2015 30 tháng 6 năm 2016 GK Anh Sam Johnstone Anh Preston North End[51]
7 tháng 1 năm 2016 30 tháng 6 năm 2016 FW Anh Ashley Fletcher Anh Barnsley[52][53]
24 tháng 1 năm 2016 30 tháng 6 năm 2016 GK Tây Ban Nha Víctor Valdés Bỉ Standard Liège[54]
2 tháng 2 năm 2016 30 tháng 6 năm 2016 MF Anh Nick Powell Anh Hull City[55]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History”. Statto. 
  2. ^ McNulty, Phil (ngày 21 tháng 5 năm 2016). “Crystal Palace 1-2 Manchester United (aet)”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Kabam Field to host Quakes tour match”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ “New venue for San Jose Earthquakes vs Manchester United on 21 July”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ “Manchester United announces schedule for US pre-season tour”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 28 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ Jackson, Jamie (ngày 29 tháng 7 năm 2015). “Man Utd slip to PSG defeat as De Gea's substitution exposes keeping concerns”. theguardian.com (The Guardian). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “BARCLAYS PREMIER LEAGUE TABLE”. manutd.com. Ngày 26 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016. 
  8. ^ Magowan, Alistair (8 tháng 8 năm 2015). “Man Utd 1-0 Tottenham”. BBC Sport. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ Abraham, Timothy (14 tháng 8 năm 2015). “Aston Villa 0-1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  10. ^ Johnston, Neil (22 tháng 8 năm 2015). “Man Utd 0-0 Newcastle”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015. 
  11. ^ Pritchard, Dafydd (30 tháng 8 năm 2015). “Swansea 2-1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ McNulty, Phil (12 tháng 9 năm 2015). “Man Utd 3-1 Liverpool”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015. 
  13. ^ Rostance, Tom (20 tháng 9 năm 2015). “Southampton 2-3 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2015. 
  14. ^ Magowan, Alistair (26 tháng 9 năm 2015). “Man Utd 3-0 Sunderland”. BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015. 
  15. ^ Rostance, Tom (4 tháng 10 năm 2015). “Arsenal 3-0 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ “Premier League Handbook 2015/16” (pdf). The Football Association. 19 tháng 6 năm 2015. tr. 96. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ “Capital One Cup fixtures and results”. Capital One Cup Website. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015. 
  18. ^ “2015/16”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  19. ^ Ornstein, David (ngày 13 tháng 5 năm 2015). “Memphis Depay: Man Utd to complete £31m deal next week”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  20. ^ “Matteo Darmian: Man Utd sign Torino and Italy defender”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
  21. ^ Critchley, Mark (ngày 9 tháng 9 năm 2015). “Manchester United only paid Bayern Munich £6.56m for Bastian Schweinsteiger confirm former club”. The Independent (Independent Print). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  22. ^ “Bastian Schweinsteiger and Morgan Schneiderlin join Man Utd”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 13 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
  23. ^ Stone, Simon (ngày 27 tháng 7 năm 2015). “Sergio Romero: Manchester United sign Argentina goalkeeper”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015. 
  24. ^ “Manchester United sign Anthony Martial from Monaco”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 1 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 
  25. ^ Marshall, Adam (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “Manchester United sign Regan Poole”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 
  26. ^ a ă â b “Manchester United release five players”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ “Everton to sign Tom Cleverley from Manchester United”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 5 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  28. ^ “Saidy Janko: Celtic to sign Man Utd defender, subject to medical”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2015. 
  29. ^ Marshall, Adam (ngày 6 tháng 7 năm 2015). “Henriquez completes Dinamo Zagreb move”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015. 
  30. ^ “Nani: Fenerbahce sign Manchester United winger for £4.25m”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015. 
  31. ^ “Robin van Persie: Fenerbahce striker not bitter at Man Utd exit”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 14 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
  32. ^ Hibbs, Ben (ngày 21 tháng 7 năm 2015). “Young Reds defender joins Wigan Athletic”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015. 
  33. ^ “Rafael: Man Utd defender to join Lyon for undisclosed fee”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 3 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015. 
  34. ^ Marshall, Adam (ngày 6 tháng 8 năm 2015). “Manchester United confirms sale of Angel Di Maria”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015. 
  35. ^ Marshall, Adam; Bostock, Adam (ngày 29 tháng 8 năm 2015). “Jonny Evans signs for West Brom”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  36. ^ Marshall, Adam; Bostock, Adam (ngày 31 tháng 8 năm 2015). “Chicharito completes transfer from United to Bayer Leverkusen”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  37. ^ Bostock, Adam (ngày 31 tháng 8 năm 2015). “Lindegaard joins West Brom on a free transfer”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  38. ^ “Manchester United transfer news: Milinkovic-Savic leaves after 18 months”. ManchesterEveningNews.co.uk (Manchester Evening News). Ngày 27 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015. 
  39. ^ “Pearson makes permanent move to Preston”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  40. ^ “United sell Liam Grimshaw to Preston North End”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 18 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  41. ^ “Will Keane: Manchester United striker joins Preston on loan”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 8 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  42. ^ a ă Bostock, Adam (ngày 18 tháng 7 năm 2015). “United midfield duo join Barnsley on loan”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  43. ^ Marshall, Adam (ngày 13 tháng 10 năm 2015). “Rothwell recalled from loan at Barnsley”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ Marshall, Adam (ngày 29 tháng 8 năm 2015). “Tyler Blackett joins Celtic on loan”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  45. ^ Bostock, Adam (ngày 31 tháng 8 năm 2015). “Januzaj joins Borussia Dortmund on loan”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  46. ^ a ă Froggatt, Mark (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “Grimshaw and O'Hara secure loan moves”. Manchester United. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  47. ^ Love, Donald (ngày 2 tháng 10 năm 2015). “Donald Love loaned to Wigan Athletic”. Manchester United. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  48. ^ “Joel Castro Pereira: Man Utd goalkeeper returns to Rochdale”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 19 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  49. ^ Marshall, Adam (ngày 24 tháng 11 năm 2015). “United keeper O'Hara loaned to Stockport”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  50. ^ Wilson, James (ngày 26 tháng 11 năm 2015). “Wilson loaned to Brighton and Hove Albion”. Manchester United. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2015. 
  51. ^ “United Keeper Johnstone Rejoins Preston”. Manchester United F.C. Ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  52. ^ “Manchester United striker Ashley Fletcher joins Barnsley on loan”. bbc.com. Ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  53. ^ “Fletcher extends Barnsley loan”. Manchester United F.C. Ngày 28 tháng 1 năm 2016. 
  54. ^ “Loan move agreed for Victor Valdes”. Manchester United F.C. Ngày 24 tháng 1 năm 2016. 
  55. ^ “Powell joins Hull City on loan”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 2 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]