Morgan Schneiderlin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Morgan Schneiderlin
Cskamu 50.jpg
Schneiderlin chơi cho Manchester United năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Morgan Schneiderlin[1]
Ngày sinh 8 tháng 11, 1989 (29 tuổi)[1]
Nơi sinh Zellwiller, Pháp
Chiều cao 5 ft 11 in (1,80 m)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Everton
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–2005 Strasbourg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2008 Strasbourg B 37 (5)
2006–2008 Strasbourg 5 (0)
2008–2015 Southampton 230 (14)
2015–2017 Manchester United 32 (1)
2017– Everton 14 (1)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-16 Pháp 6 (0)
2005–2006 U-17 Pháp 5 (0)
2006–2007 U-18 Pháp 2 (0)
2007–2008 U-19 Pháp 6 (2)
2009–2010 U-20 Pháp 9 (1)
2010 U-21 Pháp 3 (1)
2014– Pháp 15 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 21 tháng 11 năm 2015

Morgan Schneiderlin (phát âm tiếng Pháp: [mɔʁgan ʃnedəʁlin]; sinh ngày 8 tháng 11 năm 1989) là cầu thủ chuyên nghiệp người Pháp chơi ở vị trí tiền vệ, hiện đang đá cho câu lạc bộ Evertonđội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.

Schneiderlin sinh ra ở Zellwiller, anh khởi nghiệp cầu thủ với một câu lạc bộ địa phương RC Strasbourg trước khi đến Anh để gia nhập đội bóng Southampton tháng 6 năm 2008. Anh đã ra sân 260 lần trên mọi đấu trường trong màu áo Southampton suốt 7 mùa giải và tiến bộ vượt bậc trong môi trường Premier League. Schneiderlin gia nhập Manchester United vào tháng 7 năm 2015.

Sau khi chơi cho lứa U-16 Pháp, anh được đôn lên đội hình chính và có màn ra mắt trong trận đấu cấp quốc tế năm 2014, và sau đó cùng tuyển quốc gia Pháp tham dự kỳ World Cup 2014 tại Brazil.

RC Strasbourg[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Zellwiller, Alsace miền Đông nước Pháp, Schneiderlin bắt đầu chơi bóng đá với bạn bè của mình tại sân bóng đá Réunis zellwiller ở địa phương nhưng anh đã bắt đầu sự nghiệp của mình sau này với đội trẻ câu lạc bộ RC Strasbourg năm 1995, sau khi các thành viên trong gia đình mang anh đến gặp trinh sát viên của đội bóng. Sau 10 năm chơi ở đội trẻ thiếu niên anh đã ký bản hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với RC Strasbourg năm 2005 và được lên đá ở đội hình B vào cuối năm ấy. Năm 2006, Schneiderlin khởi đầu ở giải chuyên nghiệp cấp cao Ligue 1 với 5 lần ra sân trước khi được rao bán khi RC Strasbourg phải xuống hạng ở mùa giải 2007-2008.

Southampton[sửa | sửa mã nguồn]

Morgan Schneiderlin gia nhập câu lạc bộ Southampton ngày 27 tháng 6 năm 2008 từ RC Strasbourg với bản hợp đồng 4 năm cùng mức phí chuyển nhượng 1,5 triệu €(1,2 triệu £). Schneiderlin có màn ra mắt câu lạc bộ trong chiến thắng 2-1 trước Cardiff City ngày 9 tháng 8 năm 2008. Tiền vệ người Pháp có bàn thắng đầu tiên của anh vào lưới Bristol Rovers ngày 13 tháng 4 năm 2010 trong chiến thắng 5-1. Morgan Schneiderlin ký hợp đồng mới với The Saint (biệt biệu của Southampton) vào ngày 19 tháng 8 năm 2011 giữ anh ở lại đội bóng đến mùa hè năm 2014.

Schneiderlin có mùa bóng đầu tiên cùng Southampton ở giải đấu hàng đầu Premier League và chơi 90 phút trong trận mở màn màu giải trước Manchester City. Ngày 2 tháng 9 năm 2012, anh ghi bàn đầu tiên nâng tỉ số lên 2-1 trước Manchester United nhưng chung cuộc Southampton thua ngược 3-2 bằng cú hat-trick của Van Persie. Anh tếp tục ghi bàn trong trận Southampton hòa Swansea City 1-1 ngày 10 tháng 11 năm 2012.

Ngày 16 tháng 1 năm 2013,Schneiderlin đeo băng thủ quân trong trận hòa 2-2 trước Chelsea trên sân Stamford Bridge tại giải vô địch châu Âu. Anh sau đó ghi tiếp bàn thắng thứ 3 trong trận hòa 2-2 tước Wigan Athletic ngày 2 tháng 2 giúp Southampton san bằng tỉ số khi họ bị dẫn trước. Ngày 25 tháng 2 năm 2013, Schneiderlin ký tiếp bản hợp đồng dài hạn với đội chủ sân Saint Mary đến mùa hè năm 2017. Vào cuối mùa giải Schneiderlin được ghi nhận là cầu thủ có số pha cản phá nhiều nhất, đánh chặn và cường độ vận đông trên sân cao nhất tại Premier League. Anh trở thành tiền vệ tổ chức tốt nhất ở Anh. Schneiderlin nhận cú đúp giải thưởng cầu thủ của năm và cầu thủ được Fan yêu thích nhất trong đội hình Southampton vào cuối mùa giải.

Schneiderlin lập cú đúp trong chiến thắng 3-1 trước West Ham United ngày 30 tháng 8 năm 2014, san bằng thành tích ghi bàn của anh ở mùa giải trước tại Premier League. Anh ghi bàn trong trận đối đầu Newcastle United ngày 13 tháng 9 năm 2014 trong chiến thắng 4-0 cho The Saint. Ngày 8 tháng 12, anh bị truất quyền thi đấu vào 2 phút cuối của hiệp hai trong trận hòa 1-1 trước Chelsea. Schneiderlin mắc phải một chấn thương đầu gối nghêm trọng khi Southampton đối đầu Tottenham Hotspur ngày 25 tháng 4 năm 2015. Chấn thương này khiến anh phải ngồi ngoài suốt cả phần còn lại của mùa giải.

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 7 năm 2015, câu lạc bộ Manchester United thông báo rằng họ đã hoàn thành việc ký hợp đồng với Schneiderlin với mức phí chuyển nhượng là 24 triệu bảng Anh và mức phí có thể lên đến 27 triệu bảng trong các điều kiện bổ sung. Anh ký một bản hợp đồng 4 năm với câu lạc bộ và kèm theo đó là thêm 1 năm nữa nếu chơi tốt. Ngày 14 tháng 7 năm 2015, anh có màn ra mắt CLB mới và ghi bàn thắng duy nhất bằng pha đánh đầu trong trận thắng 1-0 trước Club América trong khuôn khổ giao hữu. Ngày 17 tháng 10, Schneiderlin có bàn thắng đầu tiên tại giải Ngoại hạng Anh khi anh mở tỉ số trong trận Manchester United đả bại Everton 3-0.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 5 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu/Giải khác Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Strasbourg B 2005–06[2] CFA 2 0 0 0 0 0 2 0
2006–07[2] CFA 22 3 0 0 0 0 22 3
2007–08[2] CFA 13 2 0 0 0 0 13 2
Tổng cộng 37 5 0 0 0 0 37 5
Strasbourg 2006–07[2] Ligue 2 2 0 0 0 0 0 2 0
2007–08[2] Ligue 1 3 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng 5 0 0 0 0 0 5 0
Southampton 2008–09[3] Championship 30 0 1 0 2 0 33 0
2009–10[4] League One 37 1 4 0 2 0 4[a] 0 47 1
2010–11[5] League One 27 0 2 0 1 0 1[a] 0 31 0
2011–12[6] Championship 42 2 1 0 4 0 47 2
2012–13[7] Premier League 36 5 1 0 0 0 37 5
2013–14[8] Premier League 33 2 3 0 0 0 36 2
2014–15[9] Premier League 25 4 1 1 3 0 29 5
Tổng cộng 230 14 13 1 11 0 5 0 260 15
Manchester United 2015–16[10] Premier League 29 1 3 0 0 0 7 0 39 1
2016–17[11] Premier League 3 0 0 0 2 0 3 0 8 0
Tổng cộng 32 1 3 0 2 0 10 0 47 1
Everton 2016–17[11] Premier League 14 1 0 0 0 0 0 0 14 1
Tổng cộng 14 1 0 0 0 0 0 0 14 1
Tổng cộng sự nghiệp 318 21 16 1 14 0 15 0 363 22
  1. ^ a ă Appearance(s) in Football League Trophy

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2015.[12]
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Pháp 2014 7 0
2015 8 0
Tổng cộng 15 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 370. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ a ă â b c “Morgan Schneiderlin”. RC Strasbourg Archive. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  8. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ “Games played by Morgan Schneiderlin in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  11. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  12. ^ “Morgan Schneiderlin”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.