Newcastle United F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Newcastle United)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Newcastle United
Biểu tượng Newcastle United
Tên đầy đủNewcastle United Football Club
Biệt danhThe Magpies
Thành lập9 tháng 12 năm 1892; 127 năm trước (1892-12-09)
Sân vận độngSt James' Park
Sức chứa sân52.354[1]
Chủ sở hữuMohammed bin Salman
Giám đốc điều hànhLee Charnley
Huấn luyện viênSteve Bruce
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2019-20Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, thứ 13 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Newcastle United là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Newcastlemiền Đông Bắc nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là St James' Park với sức chứa 52.387 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Magpies (Chích Chòe), còn cổ động viên được gọi là Toon Army. Các đối thủ truyền thống của Newcastle United là 2 câu lạc bộ SunderlandMiddlesbrough. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League) trong 16 mùa bóng cho đến khi bị xuống hạng lần đầu tiên kể từ năm 1989 vào cuối mùa bóng 2008-2009.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trận thắng đậm nhất: 13-0 (thắng Newport County, giải hạng 2, 5 tháng 10 năm 1946)
  • Trận thắng đậm nhất ở giải Ngoại hạng: 8-0 (thắng Sheffield Wednesday (tháng 9 năm 1999)
  • Trận thua đậm nhất: 0-9 v Burton Wanderers, Division 2, 15 tháng 4, 1895)
  • Trận thua đậm nhất giải Ngoại hạng: 0-5 v Chelsea, (2004)
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất: Jimmy Lawrence - 496 trận
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở giải vô địch quốc gia: Jimmy Lawrence - 432 trận
  • Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở các cúp châu Âu: Shay Given - 54 trận
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất: Alan Shearer - 203 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở giải vô địch quốc gia: Jackie Milburn - 177 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở các cúp châu Âu: Alan Shearer - 30 bàn
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong 1 mùa bóng: Andy Cole - 41 bàn (1993/1994)
  • Tổng số khán giả đông nhất: 68.386 (với Chelsea, hạng nhất, 3 tháng 9 năm 1930)
  • Tổng số khán giả đông nhất ở giải Ngoại hạng: 52.327 (với Manchester United, 28 tháng 8 năm 2005)
  • Cầu thủ trẻ nhất: Steve Watson - 16 tuổi 223 ngày (10 tháng 11 năm 1990)
  • Cầu thủ già nhất: Billy Hampson - 42 tuổi 225 ngày (09 tháng 4 năm 1927)
  • Cầu thủ thi đấu lâu nhất: Frank Hudspeth - 19 năm (1910 - 1929)
  • Bán cầu thủ: Andy Carroll - 35 triệu bảng (cho Liverpool)
  • Mua cầu thủ: Michael Owen - 17 triệu bảng (từ Real Madrid)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 1 năm 2020.[2]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Slovakia TM Martin Dúbravka
2 Cộng hòa Ireland HV Ciaran Clark
3 Wales HV Paul Dummett (Đội phó thứ 3)
5 Thụy Sĩ HV Fabian Schär
6 Anh HV Jamaal Lascelles (Đội trưởng)
7 Anh Andy Carroll
8 Anh TV Jonjo Shelvey (Đội phó)
9 Brasil Joelinton
10 Pháp TV Allan Saint-Maximin
11 Scotland TV Matt Ritchie
12 Anh Dwight Gayle
13 Nhật Bản Yoshinori Muto
14 Anh TV Isaac Hayden
15 Hà Lan HV Jetro Willems (cho mượn từ Eintracht Frankfurt)
17 Thụy Điển HV Emil Krafth
18 Argentina HV Federico Fernández
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Tây Ban Nha HV Javier Manquillo
20 Pháp HV Florian Lejeune
21 Cộng hòa Ireland TM Rob Elliot
22 Hoa Kỳ HV DeAndre Yedlin
23 Áo TV Valentino Lazaro (on cho mượn từ Inter Milan)
24 Paraguay TV Miguel Almirón
25 Anh HV Jamie Sterry
26 Anh TM Karl Darlow
27 Sénégal TV Henri Saivet
28 Anh HV Danny Rose (cho mượn từ Tottenham Hotspur)
30 Ghana TV Christian Atsu
36 Anh TV Sean Longstaff
42 Algérie TV Nabil Bentaleb (cho mượn từ Schalke 04)
43 Anh TV Matty Longstaff
47 Đan Mạch Elias Sørensen[a]
Anh TV Jack Colback

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh TM Freddie Woodman (tại Swansea City đến mùa giải 2019–20)
Maroc HV Achraf Lazaar (tại Cosenza đến mùa giải 2019–20)
Anh TV Daniel Barlaser (tại Rotherham United đến mùa giải 2019–20)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh TV Jacob Murphy (tại Sheffield Wednesday đến mùa giải 2019–20)
Anh Rolando Aarons (tại Motherwell đến mùa giải 2019–20)

Cầu thủ của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ giành giải
1976 Anh Alan Gowling
1977 Anh Micky Burns
1978 Anh Irving Nattrass
1979 Anh Peter Withe
1980 Anh Alan Shoulder
1981 Anh Kevin Carr
1982 Cộng hòa Ireland Mick Martin
1983 Anh Kevin Keegan
1984 Anh Kevin Keegan
1985 Anh Peter Beardsley
1986 Anh Peter Beardsley
1987 Anh Paul Goddard
 
Năm Cầu thủ giành giải
1988 Anh Paul Gascoigne
1989 Scotland John Hendrie
1990 Anh Micky Quinn
1991 Anh John Burridge
1992 Anh Gavin Peacock
1993 Anh Lee Clark
1994 Anh Andy Cole
1995 Anh Barry Venison
1996 Anh Darren Peacock
1997 Anh Steve Watson
1998 Anh David Batty
1999 Anh Alan Shearer
 
Năm Cầu thủ giành giải
2000 Anh Alan Shearer
2001 Cộng hòa Ireland Shay Given
2002 Peru Nolberto Solano
2003 Anh Alan Shearer
2004 Pháp Olivier Bernard
2005 Cộng hòa Ireland Shay Given
2006 Cộng hòa Ireland Shay Given
2007 Anh Nicky Butt
2008 Sénégal Habib Beye
2009 Cameroon Sébastien Bassong
2010 Tây Ban Nha José Enrique
2011 Argentina Fabricio Coloccini
 
Năm Cầu thủ giành giải
2012 Hà Lan Tim Krul
2013 Ý Davide Santon
2014 Anh Mike Williamson
2015 Hà Lan Daryl Janmaat
2016 Cộng hòa Ireland Rob Elliot
2017 Cộng hòa Ireland Ciaran Clark
2018 Anh Jamaal Lascelles
2019 Venezuela Salomón Rondón

Nguồn: Newcastle United F.C.

Chủ sở hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Chủ sở hữu Anh Mike Ashley
Giám đốc điều hành Anh Lee Charnley

Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Anh Steve Bruce
Trợ lý huấn luyện Tây Ban Nha Paco de Míguel Moreno
Huấn luyện đội một Tây Ban Nha Mikel Antía
Huấn luyện đội một Tây Ban Nha Antonio Gómez Pérez
Huấn luyện viên thủ môn Anh Simon Smith
Trưởng bộ phận y tế Anh Paul Catterson
Thể hình, phục hồi chức năng Tây Ban Nha Cristian Fernández Martínez
Thể lực Anh Chris Wilding
Trưởng khoa Vật lý trị liệu Anh Derek Wright
Vật lý trị liệu Tây Ban Nha Daniel Martí
Vật lý trị liệu Anh Michael Harding
Tuyển dụng Anh Steve Nickson
Phân tích Anh Kerry Morrow
Khoa học thể thao Anh Jamie Hartley

Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Đội dự bị và học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Giám đốc học viện Anh Joe Joyce
Huấn luyện viên trưởng U-23 Anh Ben Dawson
Huấn luyện viên thể hình U-23 Anh Simon Tweddle
Huấn luyện viên trưởng U-18 Anh Dave Watson
Huấn luyện viên trưởng U-17 Anh Kevin Richardson
Huấn luyện viên trưởng U-16 Anh Liam Bramley
Huấn luyện viên trưởng U-15 Anh Neil Winskill
Huấn luyện viên thủ môn Anh Steve Harper
Trợ lý huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Daniel García
Huấn luyện viên thể hình U-18 Anh Craig Musham
Huấn luyện viên thể hình U-16 Anh Adam Rowan
Trưởng khoa Vật lý trị liệu Anh Stephen Weir
Vật lý trị liệu Anh Sean Beech
Vật lý trị liệu Anh Fraser Bell
Bác sĩ Anh Tom Holland

Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Handbook Season 2015/16” (PDF). Premier League. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “2015/16 Squad Numbers Announced”. Newcastle United. Ngày 31 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]




Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu