Wigan Athletic F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Wigan Athletic)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wigan Athletic
Wigan Athletic.png
Tên đầy đủ Wigan Athletic Football Club
Biệt danh The Latics, The Tics
Thành lập 1932; 84 năm trước
Sân vận động Sân vận động DW
Wigan
Greater Manchester
Anh, Vương quốc Anh
Sức chứa sân 25.138[1]
Chủ sở hữu Dave Whelan
Chủ tịch David Sharpe[2]
Quản lý Gary Caldwell
Giải đấu Football League Championship
2015–16 League One, Hạng 1 (lên hạng)
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Wigan Athletic là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp, đặt tại Wigan, Greater Manchester. Hiện tại Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải hạng hai Anh -The Football Leauge của bóng đá Anh.

Wigan thi đấu tại sân vận động DW (từng được gọi là JJB), hiện giờ sân là sở hữu của riêng Wigan. Tuy nhiên, câu lạc bộ giải rugby Wigan Warriors cũng thi đấu tại sân vận động này. Sân DW là sân nhà của Wigan từ năm 1999, trước đó họ chơi tại Springfield Park trong 67 năm.

Tính tới mùa bóng 2007-2008, Wigan là đội bóng trẻ nhất tại giải ngoại hạng, câu lạc bộ mới được thành lập từ năm 1932.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Wigan Athletic được thành lập năm 1932 từ sự tan rã của câu lạc bộ bóng đá Wigan Borough do đại khủng hoảng 1930.

Mùa bóng 2012/2013, Wigan đã phải xuống hạng với vị trí thứ 18 chỉ giành được 36 điểm. Nhưng tại đấu trường FA Cup, Wigan thi đấu khá thành công và đã giành chức vô địch sau khi chiến thắng trong trận chung kết với Manchester City. Do đó, theo điều lệ của UEFA, Wigan sẽ một suất tham dự Europa League.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Wigan lấy sân vận động DWWigan làm sân nhà. Tên DW đặt theo Dave Whelan, tên vị chủ tịch JJB Sports, nhà tài trợ chính

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 9, 2015[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Richard O'Donnell
2 Anh HV Reece James
3 Anh HV Andy Kellett
4 Anh TV David Perkins
5 Montserrat HV Donervon Daniels
6 Anh TV Max Power
7 Cộng hòa Ireland TV Chris McCann
8 Scotland TV Don Cowie
9 Bắc Ireland Will Grigg
10 Wales Craig Davies
11 Anh Sanmi Odelusi
12 Anh Alex Revell (cho mượn từ Cardiff City)
15 Anh TV Jordan Flores
17 Anh TV Michael Jacobs
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Anh TV Tim Chow
20 Wales HV Craig Morgan
21 Scotland HV Kevin McNaughton
22 Bồ Đào Nha TV Francisco Júnior (cho mượn từ Everton)
23 Honduras HV Juan Carlos García
24 Cộng hòa Ireland TV Sean Murray (cho mượn từ Watford))
25 Anh HV Leon Barnett
26 Scotland HV Donald Love (cho mượn từManchester United)
28 Anh HV Jason Pearce
29 Slovenia Haris Vučkić (cho mượn từ Newcastle United)
30 Anh Jordy Hiwula (cho mượn từ Huddersfield Town)
31 Hà Lan TV Yanic Wildschut (cho mượn từ Middlesbrough)
32 Phần Lan TM Jussi Jääskeläinen
33 Scotland HV Jack Hendry

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
13 Anh TM Lee Nicholls (cho mượn tại Bristol Rovers)
14 Wales TV Emyr Huws (cho mượn tại Huddersfield Town)
16 Anh Ryan Jennings (cho mượn tại Cheltenham Town)
19 Bắc Ireland Billy McKay (cho mượn tại Dundee United)
42 Anh Grant Holt (cho mượn tại Wolverhampton Wanderers)
-- Anh HV Andrew Taylor (cho mượn tại Reading)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải hạng nhất - Á quân 2004/2005
  • Giải hạng hai - Vô địch 2002/2003, 2015/2016
  • Giải hạng ba - Vô địch 1996/1997
  • Football League Trophy - Vô địch 1984/1985, 1998/1999
  • Football League Cup - Á quân 2005/2006
  • F.A cup - Vô địch 2012/2013

Giải quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ban quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Management[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huấn luyện viên thủ môn: Inaki Bergara
  • Trưởng bộ phận y tế: Richard Evans
  • Trưởng đội dò tìm tài năng trẻ: Anh Kevin Reeves
  • Vật lý trị liệu đội một: Alex Cribley
  • Vật lý trị liệu đội trẻ: Neil Fitzhenry
  • Người mát-xa đội một: Oscar Brau
  • Người mát-xa: Dave Hallam
  • Quản lý đồng phục: Dave Mitten
  • Trợ lí sức khỏe: Daniel Simms

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu trường[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “JJB Stadium - Facts & Figures”. Wigan Warriors. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2006. 
  2. ^ “Dave Whelan: Wigan Athletic chairman resigns”. BBC Sport. 3 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “Team”. Wigan Athletic F.C. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.