Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25
| Mùa giải | 2024–25 |
|---|---|
| Thời gian | 16 tháng 8 năm 2024 – 25 tháng 5 năm 2025 |
| Vô địch | Liverpool
Danh hiệu Premier League thứ 2 Danh hiệu nước Anh thứ 20 |
| Xuống hạng | Southampton Leicester City Ipswich Town |
| Champions League | Liverpool Arsenal Tottenham Hotspur Manchester City Chelsea Newcastle |
| Europa League | Aston Villa Nottingham Forest |
| Conference League | Crystal Palace |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.115 (2,93 bàn mỗi trận) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Mohamed Salah (Liverpool) |
| Vua phá lưới | Mohamed Salah (Liverpool) (29 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | David Raya (Arsenal) Matz Sels (Nottingham) (13 trận sạch lưới) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Nottingham Forest 7–0 Brighton (1/2/2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Ipswich Town 0–6 Manchester City (19/1/2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Tottenham 3–6 Liverpool (22/12/2024) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 6 trận Nottingham Forest(v15-v20) Newcastle (v16-v21) Wolverhampton (v29-v34) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 26 trận Liverpool (v5-v30) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 14 trận Southampton (v25-v38) |
| Chuỗi thua dài nhất | 8 trận Leicester City (v24-v31) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 73.839 Manchester United 2–0 Aston Villa (25/5/2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 11.129 Bournemouth 0–0 Crystal Palace (26/12/2024) |
| Tổng số khán giả | 15.393.514[1][2] (380 trận) |
| Số khán giả trung bình | 40.509 |
← 2023–24 2025–26 →
Thống kê tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025. | |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25 (Premier League 2024–25) là mùa giải thứ 33 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 126 của hạng đấu cao nhất bóng đá Anh nói chung. Để tuân thủ các cam kết trước đây với các câu lạc bộ nhằm giải quyết lịch thi đấu dày đặc trong dịp lễ Giáng sinh và Năm mới, các thỏa thuận sẽ được thực hiện để cho phép có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn trong ba vòng đấu lễ hội, không có câu lạc bộ nào thi đấu trong vòng 60 giờ sau một trận đấu khác. Sẽ không có lịch thi đấu nào vào ngày 24 tháng 12 năm 2024.
Lịch thi đấu được công bố vào thứ Ba ngày 18 tháng 6 năm 2024 lúc 09:00 BST.[3][4][5] Mùa giải 2024–25 với 38 vòng đấu sẽ bao gồm 33 vòng thi đấu vào cuối tuần, 4 vòng giữa tuần và 1 vòng vào ngày lễ Ngân hàng.
Kỳ chuyển nhượng mùa hè được mở vào thứ Sáu ngày 14 tháng 6 năm 2024 và đóng cửa lúc 23:00 BST thứ Sáu ngày 30 tháng 8 năm 2024. Trong khi đó, kỳ chuyển nhượng mùa đông được mở vào thứ Tư ngày 1 tháng 1 năm 2025 và đóng cửa lúc 23:00 GMT thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025.[6] Đây cũng là mùa giải cuối cùng quả bóng thi đấu do Nike tài trợ được sử dụng, vì Puma sẽ trở thành nhà cung cấp bóng chính thức của giải đấu bắt đầu từ mùa giải 2025–26.[7]
Mùa giải này là mùa giải đầu tiên sử dụng Công nghệ việt vị bán tự động, vì các câu lạc bộ Premier League đã nhất trí áp dụng công nghệ này. Công nghệ này được lên kế hoạch áp dụng sau một trong những kỳ nghỉ quốc tế mùa thu,[8] nhưng đã bị hoãn lại để thử nghiệm thêm công nghệ. Công nghệ này đã được thử nghiệm ở vòng năm Cúp FA trở đi,[9] sau đó Premier League xác nhận rằng công nghệ này sẽ được sử dụng ở vòng đấu thứ 32, vào ngày 12 tháng 4 năm 2025. Sân vận động Etihad là sân đầu tiên chính thức sử dụng công nghệ này, khi Manchester City đối đầu với Crystal Palace.[10][11]
Manchester City là nhà đương kim vô địch bốn lần liên tiếp, là đội bóng nam đầu tiên làm được điều này ở giải bóng đá hàng đầu Anh, nhưng đã trở thành cựu vô địch sau vòng đấu thứ 32 sau khi kém đội đang dẫn đầu là Liverpool 21 điểm. Liverpool cũng trở thành nhà vô địch Ngoại hạng Anh sau trận đấu ở vòng 34, vô địch trước 4 vòng đấu.
Các đội bóng
[sửa | sửa mã nguồn]Hai mươi đội sẽ thi đấu trong giải đấu – 17 đội dẫn đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Leicester City, Ipswich Town và Southampton. Leicester và Southampton trở lại sau một năm vắng bóng còn Ipswich là hai mươi hai năm vắng bóng. Ba đội sẽ thay thế cho Luton Town, Burnley và Sheffield United, những đội xuống hạng chỉ sau một năm thi đấu ở giải Ngoại hạng; đây là lần đầu tiên kể từ mùa giải 1997–98 mà cả ba đội thăng hạng đều xuống hạng chỉ sau một mùa giải. Đây cũng sẽ là mùa giải đầu tiên kể từ mùa giải 2015–16 mà giải đấu không có đội bóng nào đến từ Yorkshire.[12]
Sân vận động và địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
Nhân sự và trang phục
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Chelsea thi đấu mà không có nhà tài trợ áo đấu cho đến ngày 30 tháng 4 năm 2025, khi câu lạc bộ công bố DAMAC Properties là nhà tài trợ áo đấu cho phần còn lại của mùa giải.[35]
- ^ Nhà tài trợ trên tay áo của Chelsea là Fever cho đến ngày 8 tháng 2 năm 2025 khi thỏa thuận kết thúc trước thời hạn.[36]
- ^ Mario Lemina là đội trưởng câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers cho đến ngày 13 tháng 12 năm 2024, khi anh bị tước vai trò này sau một sự cố trong trận đấu trước đó với West Ham United.[86][87]
Thay đổi huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Huấn luyện viên ra đi | Lý do ra đi | Ngày ra đi | Vị trí trên BXH | Huấn luyện viên đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Brighton & Hove Albion | Thỏa thuận | 19/5/2024 | Trước mùa giải | 15/6/2024 | ||
| Liverpool | Từ chức | 1/6/2024 | ||||
| West Ham United | Hết hợp đồng | 1/7/2024 | ||||
| Chelsea | Thỏa thuận | 21/5/2024 | 3/6/2024 | |||
| Leicester City | Ký bởi Chelsea | 3/6/2024 | 20/6/2024 | |||
| Manchester United | Sa thải | 28/10/2024 | thứ 14 | 28/10/2024 | ||
| Hết quản lý tạm thời | 11/11/2024 | thứ 13 | 11/11/2024 | |||
| Leicester City | Sa thải | 24/11/2024 | thứ 16 | 24/11/2024 | ||
| Hết quản lý tạm thời | 1/12/2024 | 1/12/2024 | ||||
| Wolverhampton Wanderers | Sa thải | 15/12/2024 | thứ 19 | 19/12/2024 | ||
| Southampton | thứ 20 | 15/12/2024 | ||||
| Hết quản lý tạm thời | 22/12/2024 | 22/12/2024 | ||||
| West Ham United | Sa thải | 8/1/2025 | thứ 14 | 9/1/2025 | ||
| Everton | 9/1/2025 | thứ 16 | ||||
| Hết quản lý tạm thời | 11/1/2025 | 11/1/2025 | ||||
| Southampton | Thỏa thuận | 7/4/2025 | thứ 20 | 7/4/2025 |
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 38 | 25 | 9 | 4 | 86 | 41 | +45 | 84 | Lọt vào vòng đấu hạng Champions League[a] |
| 2 | Arsenal | 38 | 20 | 14 | 4 | 69 | 34 | +35 | 74 | |
| 3 | Manchester City | 38 | 21 | 8 | 9 | 72 | 44 | +28 | 71 | |
| 4 | Chelsea | 38 | 20 | 9 | 9 | 64 | 43 | +21 | 69 | |
| 5 | Newcastle United | 38 | 20 | 6 | 12 | 68 | 47 | +21 | 66 | |
| 6 | Aston Villa | 38 | 19 | 9 | 10 | 58 | 51 | +7 | 66 | Lọt vào vòng đấu hạng Europa League[b] |
| 7 | Nottingham Forest | 38 | 19 | 8 | 11 | 58 | 46 | +12 | 65 | |
| 8 | Brighton & Hove Albion | 38 | 16 | 13 | 9 | 66 | 59 | +7 | 61 | |
| 9 | Bournemouth | 38 | 15 | 11 | 12 | 58 | 46 | +12 | 56 | |
| 10 | Brentford | 38 | 16 | 8 | 14 | 66 | 57 | +9 | 56 | |
| 11 | Fulham | 38 | 15 | 9 | 14 | 54 | 54 | 0 | 54 | |
| 12 | Crystal Palace | 38 | 13 | 14 | 11 | 51 | 51 | 0 | 53 | Lọt vào vòng play-off Conference League[c] |
| 13 | Everton | 38 | 11 | 15 | 12 | 42 | 44 | −2 | 48 | |
| 14 | West Ham United | 38 | 11 | 10 | 17 | 46 | 62 | −16 | 43 | |
| 15 | Manchester United | 38 | 11 | 9 | 18 | 44 | 54 | −10 | 42 | |
| 16 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 12 | 6 | 20 | 54 | 69 | −15 | 42 | |
| 17 | Tottenham Hotspur | 38 | 11 | 5 | 22 | 64 | 65 | −1 | 38 | Lọt vào vòng đấu hạng Champions League[d] |
| 18 | Leicester City (R) | 38 | 6 | 7 | 25 | 33 | 80 | −47 | 25 | Xuống hạng EFL Championship |
| 19 | Ipswich Town (R) | 38 | 4 | 10 | 24 | 36 | 82 | −46 | 22 | |
| 20 | Southampton (R) | 38 | 2 | 6 | 30 | 26 | 86 | −60 | 12 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.[13]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Giải Ngoại hạng Anh giành thêm một suất tham dự Champions League do là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất ở mùa giải 2024–25.
- ^ Ban đầu, Crystal Palace đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2024–25. Tuy nhiên, do luật sở hữu nhiều câu lạc bộ, họ không được phép tham dự Europa League và thay vào đó phải tham dự vòng play-off Conference League, còn suất tham dự Europa League sẽ thuộc về Nottingham Forest, đội xếp thứ 7.[115]
- ^ Vì đội vô địch Cúp EFL 2024–25, Newcastle United, đã đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí trong giải đấu nên suất dành cho đội vô địch Cúp EFL (vòng play-off Conference League) ban đầu được chuyển cho đội xếp thứ 7 (Nottingham Forest). Tuy nhiên, do quy định về sở hữu nhiều câu lạc bộ, đội vô địch Cúp FA, Crystal Palace, đã không được phép tham dự Europa League và thay vào đó phải tham dự vòng play-off Conference League, còn Nottingham Forest giành được suất tham dự Europa League.[115]
- ^ Tottenham Hotspur đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Champions League vì là đội vô địch UEFA Europa League 2024–25.
Vị trí theo vòng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
- a : còn 1 trận chưa thi đấu
- 1 : thi đấu trước 1 trận
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Xuống hạng EFL Championship
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]Tỷ số
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng thắng bại
[sửa | sửa mã nguồn]- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- () = Trận đấu bị hoãn
- (T), (H), (B) = Trận đấu bù và kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 24 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 24 và trước vòng 25
- [] = Trận đấu được tổ chức thi đấu trước (ví dụ trận đấu ở vòng 29 đã được thi đấu sau vòng 25 và trước vòng 26)
- – : không thi đấu
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | T | T | H | T | H | T | T | B | H | B | H | T | T | T | H | H | T | T | T | Arsenal | H | T | H | T | T | T | B | H | H | T | T | H | H | T | H | B | H | T | T | Arsenal |
| Aston Villa | T | B | T | T | T | H | H | T | H | B | B | H | B | T | T | B | T | B | H | Aston Villa | T | T | H | H | B | H [H] | T | B | T | – | T | T | T | T | B | T | T | T | B | Aston Villa |
| Bournemouth | H | H | T | B | B | T | B | T | H | T | B | B | T | T | T | H | T | H | H | Bournemouth | T | H | T | T | B | T | B | B | H | B | B | H | T | H | H | T | B | B | T | Bournemouth |
| Brighton | T | T | H | H | H | B | T | T | H | B | T | T | H | B | H | B | H | H | H | Brighton | H | T | T | B | B | T | T | T | T | H | B | B | H | B | T | H | T | T | T | Brighton |
| Brentford | T | B | T | B | B | H | T | B | T | B | T | H | T | B | T | B | B | H | B | Brentford | T | H | B | T | B | T | T | H | B | T | B | H | H | T | T | T | T | B | H | Brentford |
| Chelsea | B | T | H | T | T | T | H | B | T | H | H | T | T | T | T | T | H | B | B | Chelsea | H | H | T | B | T | B | B | T | T | B | T | H | H | T | T | T | B | T | T | Chelsea |
| Crystal Palace | B | B | H | H | H | B | B | B | T | H | B | H | H | T | H | T | B | H | T | Crystal Palace | H | T | T | B | T | B | T | T | T | () | H | T | B (B) | H | H | H | T | T | H | Crystal Palace |
| Everton | B | B | B | B | H | T | H | T | H | B | H | H | B | T | () | H | H | H | B | Everton | B | B | T | T | T (H) | T | H | H | H | H | B | H | T | B | B | H | T | T | T | Everton |
| Fulham | B | T | H | H | T | T | B | B | H | T | T | B | H | T | H | H | H | T | H | Fulham | H | B | T | B | T | T | B | T | B | T | B | T | B | B | T | B | B | T | B | Fulham |
| Ipswich Town | B | B | H | H | H | H | B | B | B | H | T | H | B | B | B | T | B | B | T | Ipswich Town | H | B | B | B | B | H | B | B | B | B | T | B | H | B | B | H | B | B | B | Ipswich Town |
| Leicester City | H | B | B | H | H | B | T | T | B | H | B | B | B | T | H | B | B | B | B | Leicester City | B | B | B | T | B | B | B | B | B | B | B | B | H | B | B | T | H | T | B | Leicester City |
| Liverpool | T | T | T | B | T | T | T | T | H | T | T | T | T | H | () | H | T | T | T | Liverpool | H | H | T | T | T (H) | T [H] | T | T | T | – | T | B | T | T | T | B | H | B | H | Liverpool |
| Manchester City | T | T | T | T | H | H | T | T | T | B | B | B | B | T | H | B | B | H | T | Manchester City | T | H | T | T | B | T | B | T | B | H | T | H | T | T | T | T | H | T | T | Manchester City |
| Manchester United | T | B | B | T | H | B | H | T | B | H | T | H | T | B | B | T | B | B | B | Manchester United | H | T | B | T | B | B | H | T | H | T | B | H | B | B | H | B | B | B | T | Manchester United |
| Newcastle | T | H | T | T | B | H | H | B | B | T | T | B | H | H | B | T | T | T | T | Newcastle | T | T | B | T | B | B | T | B | T | () | T | T | T (T) | B | T | H | T | B | B | Newcastle |
| Nottingham Forest | H | T | H | T | H | B | H | T | T | T | B | B | T | B | T | T | T | T | T | Nottingham Forest | T | H | T | B | T | B | B | H | T | T | T | B | B | T | B | H | H | T | B | Nottingham Forest |
| Southampton | B | B | B | B | H | B | B | B | B | T | B | B | H | B | B | B | H | B | B | Southampton | B | B | B | B | T | B | B | B | B | B | H | B | B | H | B | B | H | B | B | Southampton |
| Tottenham | H | T | B | B | T | T | B | T | B | T | B | T | H | B | B | T | B | B | H | Tottenham | B | B | B | B | T | T | T | B | H | B | B | T | B | B | B | H | B | B | B | Tottenham |
| West Ham | B | T | B | H | B | H | T | B | T | B | H | T | B | B | T | H | H | T | B | West Ham | B | T | B | H | B | B | T | T | B | H | B | H | B | H | B | H | T | B | T | West Ham |
| Wolverhampton | B | B | H | B | B | B | B | B | H | H | T | T | B | B | B | B | T | T | H | Wolverhampton | B | B | B | B | T | B | T | B | H | T | T | T | T | T | T | B | B | B | H | Wolverhampton |
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
Điểm tin
[sửa | sửa mã nguồn]Sự ra đi đầu tiên của huấn luyện viên trong mùa giải diễn ra vào ngày 28 tháng 10 năm 2024, khi Manchester United sa thải Erik ten Hag sau trận thua 2–1 trước West Ham United. Câu lạc bộ đứng ở vị trí thứ 14 sau chín trận đấu, đã phải chịu thất bại thứ tư trong mùa giải.[101]
Thống kê mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi bàn hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[116] |
|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool | 29 | |
| 2 | Newcastle United | 23 | |
| 3 | Manchester City | 22 | |
| 4 | Brentford | 20 | |
| Nottingham Forest | |||
| 6 | Brentford | 19 | |
| 7 | Aston Villa | 16 | |
| 8 | Wolverhampton Wanderers | 15 | |
| Chelsea | |||
| 10 | Crystal Palace | 14 | |
| Wolverhampton Wanderers |
Hat-trick
[sửa | sửa mã nguồn]- H (= Home): Sân nhà
- A (= Away): Sân khách
- (4) : ghi 4 bàn thắng
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City | Ipswich Town | 4–1 (H) | Vòng 2, 24/8/2024 | |
| 2 | Chelsea | Wolverhampton | 6–2 (A) | Vòng 2, 25/8/2024 | |
| 3 | Manchester City | West Ham United | 3–1 (A) | Vòng 3, 31/8/2024 | |
| 4 | Chelsea | Brighton & Hove Albion | 4–2 (H) | Vòng 6, 28/9/2024 | |
| 5 | Brentford | Leicester City | 4–1 (H) | Vòng 13, 30/11/2024 | |
| 6 | Bournemouth | Wolverhampton | 4–2 (A) | ||
| 7 | Newcastle | Ipswich Town | 4–0 (A) | Vòng 17, 21/12/2024 | |
| 8 | Manchester United | Southampton | 3–1 (H) | Vòng 21, 16/1/2025 | |
| 9 | Bournemouth | Newcastle | 4–1 (A) | Vòng 22, 18/1/2025 | |
| 10 | Nottingham Forest | 5–0 (H) | Vòng 23, 25/1/2025 | ||
| 11 | Nottingham Forest | Brighton & Hove Albion | 7–0 (H) | Vòng 24, 1/2/2025 | |
| 12 | Manchester City | Newcastle | 4–0 (H) | Vòng 25, 15/2/2024 |
Kiến tạo hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo[117] |
|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool | 18 | |
| 2 | Newcastle United | 12 | |
| 3 | Nottingham Forest | 11 | |
| 4 | Manchester United | 10 | |
| Brentford | |||
| Fulham | |||
| Aston Villa | |||
| Arsenal | |||
| 9 | Tottenham Hotspur | 9 | |
| 10 | 7 cầu thủ | 8 | |
Số trận giữ sạch lưới
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận sạch lưới[118] |
|---|---|---|---|
| 1 | Arsenal | 13 | |
| Nottingham Forest | |||
| 3 | Everton | 12 | |
| 4 | Crystal Palace | 11 | |
| 5 | Chelsea | 10 | |
| Manchester City | |||
| 7 | Liverpool | 9 | |
| Manchester United | |||
| 9 | Bournemouth | 8 | |
| Aston Villa | |||
| Newcastle United |
Kỷ luật
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 12 thẻ[119]
Liam Delap (Ipswich Town)
Flynn Downes (Southampton)
Saša Lukić (Fulham)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ[120]
Bruno Fernandes (Manchester United)
Myles Lewis-Skelly (Arsenal)
Jack Stephens (Southampton)
Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 99 thẻ[121]
- Chelsea
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 57 thẻ[121]
- Manchester City
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 6 thẻ[122]
- Arsenal
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ[122]
- Leicester City
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng hàng tháng
[sửa | sửa mã nguồn]| Tháng | HLV của tháng | Cầu thủ của tháng | Bàn thắng của tháng | Cản phá của tháng | Tham khảo | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HLV | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | ||
| Tháng 8 | Brighton & Hove Albion | Manchester City | Chelsea | Arsenal | [123][124][125][126] | ||||
| Tháng 9 | Chelsea | Chelsea | Aston Villa | Manchester United | [127][128][129][130] | ||||
| Tháng 10 | Nottingham Forest | Nottingham Forest | Chelsea | Chelsea | [131][132][133][134] | ||||
| Tháng 11 | Liverpool | Liverpool | Fulham | Manchester United | [135][136][137][138] | ||||
| Tháng 12 | Nottingham Forest | Newcastle United | Newcastle United | Aston Villa | [139][140][141][142] | ||||
| Tháng 1 | Bournemouth | Bournemouth | Bournemouth | Newcastle United | [143][144][145][146] | ||||
| Tháng 2 | Everton | Liverpool | Brighton & Hove Albion | Bournemouth | [147][148][149][150] | ||||
| Tháng 3 | Nottingham Forest | Manchester United | Ipswich Town | Arsenal | [151][152][153][154] | ||||
| Tháng 4 | Wolverhampton Wanderers | Liverpool | Brighton & Hove Albion | Tottenham Hotspur | [155][156][157][158] | ||||
Giải thưởng năm
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Người thắng | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[159] | Liverpool | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[160] | ||
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[161] | ||
| Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FWA[162] | ||
| Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của Premier League[163] | Manchester City | |
| Bàn thắng tác động nhất mùa giải của Premier League[164] | Newcastle United | |
| Cứu thua xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[165] | Aston Villa |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Premier League 2024/2025 » Schedule" [Premier League 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Results - First Team". premierleague.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
- ^ "PL opts out of Christmas Eve games for '24-25" [PL chọn không thi đấu vào Đêm Giáng sinh ngày 24-25]. ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ Meade, Samuel (ngày 23 tháng 12 năm 2023). "Premier League make Christmas Eve decision for next season amid Chelsea backlash" [Premier League đưa ra quyết định đêm Giáng sinh cho mùa giải tới trong bối cảnh phản ứng dữ dội của Chelsea]. The Mirror (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Fixture release date for 2024/25 season announced" [Ngày phát hành lịch thi đấu cho mùa giải 2024/25 được công bố]. premierleague.com. Premier League. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Dates for summer 2024 and winter 2025 transfer windows confirmed" [Ngày chuyển nhượng mùa hè 2024 và mùa đông 2025 đã được xác nhận]. premierleague.com. Premier League. ngày 15 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ Haidarovic, Luke. "PUMA Becomes Official Partner Of The Premier League | PUMA®" [PUMA Trở Thành Đối Tác Chính Thức Của Premier League | PUMA®]. Puma (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Premier League statement on Semi-Automated Offside Technology" [Tuyên bố của Premier League về Công nghệ việt vị bán tự động]. Premier League. ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
- ^ "FA Cup to use semi-automated offsides for first time" [Cúp FA sẽ sử dụng luật việt vị bán tự động lần đầu tiên]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Semi-automated offside technology to be introduced in Matchweek 32" [Công nghệ việt vị bán tự động sẽ được giới thiệu tại Vòng 32]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Semi-automated offside explained: Technology starts in Premier League" [Giải thích về việt vị bán tự động: Công nghệ bắt đầu ở Premier League]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ^ Rayner, Stuart (ngày 26 tháng 5 năm 2024). "Leeds United 0 Southampton 1: Premier League moment costs the Damned United a return to the Promised Land" [Leeds United 0 Southampton 1: Khoảnh khắc ở Premier League khiến Damned United phải trả giá bằng việc trở lại Miền đất hứa] (bằng tiếng Anh). The Yorkshire Post. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b Premier League Handbook: Season 2023/24 [Sổ tay Premier League: Mùa giải 2023/24] (PDF). ngày 29 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Martin Odegaard named captain" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Luân Đôn: Arsenal F.C. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Adidas and Arsenal launch new partnership" (Thông cáo báo chí). Herzogenaurach: Adidas. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Emirates and Arsenal Renew Sponsorship Deal" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: Emirates. ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Arsenal partner with 'Visit Rwanda'". Luân Đôn: Arsenal F.C. ngày 23 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ^ "McGinn named Aston Villa captain" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Birmingham: Aston Villa F.C. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ Wallace, Sam (ngày 9 tháng 1 năm 2024). "Aston Villa land Adidas kit deal as Castore agreement ends after player complaints". The Telegraph. Birmingham. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Aston Villa and Betano announce Principal Partnership" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa F.C. ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Aston Villa renews partnership with Trade Nation" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
- ^ Smith, Alexander (ngày 2 tháng 9 năm 2024). "Andoni Iraola on Adam Smith and Lewis Cook as AFC Bournemouth captains". Daily Echo (bằng tiếng Anh). Bournemouth: Newsquest. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2024.
- ^ "AFC Bournemouth sign new Umbro deal" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 9 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "bj88 Confirmed As Front Of Shirt Sponsor" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Club Signs A Two-year Partnership With LEOS International" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ^ Harris, Jay. "Bryan Mbeumo can be a 'key player' for Brentford in Ivan Toney's absence". The Athletic (bằng tiếng Anh). London: The New York Times. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Brentford and Umbro extension of partnership" (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 12 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Brentford announce Hollywoodbets as new principal sponsor" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: Brentford Football Club. ngày 29 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ^ "PensionBee strengthens partnership with Brentford in new two-year enhanced deal". London: Brentford Football Club. ngày 4 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Dunk named as new skipper" (bằng tiếng Anh). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ a b "New kit partnership with Nike". Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Experience Kissimmee announces partnership with Albion". www.brightonandhovealbion.com. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Reece James named Chelsea captain" (bằng tiếng Anh). London: Chelsea Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ Wilson, Bill (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Chelsea signs record-breaking £900m Nike kit deal". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Chelsea partners with DAMAC Properties". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Chelsea Football Club partners with Live Nation". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Guéhi: Captaincy, England and bigger ambitions" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Luân Đôn: Crystal Palace Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Crystal Palace announce kit deal with Macron". London: Crystal Palace Football Club. ngày 22 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Crystal Palace announce NET88 as shirt sponsor for the 2024/25 season". London: Crystal Palace Football Club. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "Crystal Palace announce Kaiyun Sports partnership". London: Crystal Palace Football Club. ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Player Profiles – Séamus Coleman" (bằng tiếng Anh). Liverpool: Everton Football Club. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Everton And Castore Partner In Landmark Agreement" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Everton signs club-record deal with Stake.com". Liverpool: Everton Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Christopher Ward Named Sleeve Partners" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 16 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Player Profiles – Tom Cairney" (bằng tiếng Anh). London: Fulham Football Club. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "New Adidas partnership". London: Fulham Football Club. ngày 12 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Fulham announces record sponsorship with SBOTOP". London: Fulham Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
- ^ "WebBeds Announced as Official Sleeve Partner". London: Fulham Football Club. ngày 7 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Morsy Signs New Deal" (Thông cáo báo chí). Ipswich: Ipswich Town Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Ipswich Town UMBRO BECOME OFFICIAL KIT SUPPLIER" [Ipswich Town UMBRO TRỞ THÀNH NHÀ CUNG CẤP TRANG PHỤC CHÍNH THỨC]. Ipswich: Ipswich Town F.C. ngày 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Ed Sheeran renews Ipswich Town sponsorship deal" [Ed Sheeran gia hạn hợp đồng tài trợ cho Ipswich Town]. The Athletic. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Halo named new Sleeve Sponsor" (Thông cáo báo chí). Ipswich: Ipswich Town Football Club. ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Leicester City & adidas Announce Multi-Year Partnership". Leicester: Leicester City F.C. ngày 16 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2024.
- ^ "BC.GAME Announced As New LCFC Principle Partner" (Thông cáo báo chí). Leicester: Leicester City Football Club. ngày 5 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Leicester City And ThaiBev Agree Multi-Year Global Partnership". Leicester: Leicester City F.C. ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Virgil van Dijk named new Liverpool captain, Trent Alexander-Arnold vice-captain" (bằng tiếng Anh). Liverpool F.C. ngày 31 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "LFC announces multi-year partnership with Nike as official kit supplier from 2020–21". Liverpool F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
- ^ "LFC and Standard Chartered extend principal partnership to 2027". Liverpool F.C. ngày 14 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Liverpool Embarks on a Journey with Expedia". Liverpool F.C. ngày 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Manchester City strike 10-year kit deal with Puma". Sky Sports. London. ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
- ^ Taylor, Daniel (ngày 8 tháng 7 năm 2011). "Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Manchester City and OKX announce new shirt sleeve Partnership". Manchester: Manchester City F.C. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Fernandes named United's new club captain" (bằng tiếng Anh). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ Wilson, Bill. "Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Man Utd confirm Qualcomm's Snapdragon as new shirt sponsor". Reuters. ngày 13 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
- ^ "United and Adidas launch new home shirt". Manchester: Manchester United Football Club. ngày 8 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Newcastle name six-man leadership group, new team captain and club captain – Report" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2024.
- ^ Whitehead, Jacob. "Adidas to become new Newcastle kit manufacturer in leak from documentary". The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Newcastle United & Sela agree multi-year front of shirt partnership". Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
- ^ "noon.com becomes official sleeve partner". Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
- ^ "adidas becomes official kit partner of Nottingham Forest". Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Forest announce Kaiyun as front of shirt partner". Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 30 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Ideagen are Official Sleeve Partner of Nottingham Forest". Nottingham: Ideagen. ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Russell Martin on James Ward-Prowse and club captaincy" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 11 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
- ^ "PUMA officially becomes a Saint" [PUMA chính thức trở thành Thánh] (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Rollbit announced as Front of Shirt Partner" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ^ "P&O Cruises announced as our Official Sleeve Partner" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 6 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Sonny named Club captain" (bằng tiếng Anh). London: Tottenham Hotspur F.C. ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Tottenham Hotspur announces multi-year partnership with Nike". London: Tottenham Hotspur F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Tottenham Hotspur announce new £320m shirt deal". Manchester: BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Tottenham Hotspur partners with Crypto Platform Kraken" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Jarrod Bowen appointed West Ham United Club captain" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: West Ham United Football Club. ngày 15 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Umbro extends partnership with West Ham United as official technical partner". London: West Ham United Football Club. ngày 2 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Hammers renew partnership with Betway" (bằng tiếng Anh). London: West Ham United Football Club. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Intuit QuickBooks and West Ham United launch pioneering Sleeve Partnership together" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: West Ham United Football Club. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Semedo takes over the captaincy" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ Braidwood, Jamie (ngày 13 tháng 12 năm 2024). "Mario Lemina stripped of Wolves captaincy after heated incident against West Ham". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Wolves agree new kit deal with SUDU that puts club and fans first" [Wolves đồng ý thỏa thuận về trang phục thi đấu mới với SUDU, đặt câu lạc bộ và người hâm mộ lên hàng đầu] (bằng tiếng Anh). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ^ "DEBET become principal partner in record deal". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Wolves join JD in partnership". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "De Zerbi to leave Albion after Manchester United match" [De Zerbi rời Albion sau trận đấu với Manchester United]. Brighton & Hove Albion F.C. ngày 18 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Albion appoint Hürzeler as new head coach" [Albion bổ nhiệm Hürzeler làm huấn luyện viên trưởng mới]. Brighton & Hove Albion F.C. ngày 15 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Jürgen Klopp announces decision to step down as Liverpool manager at end of season" [Jürgen Klopp tuyên bố quyết định từ chức HLV Liverpool vào cuối mùa giải]. Liverpool F.C. ngày 26 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Arne Slot to become Liverpool FC's new head coach" [Arne Slot trở thành huấn luyện viên trưởng mới của Liverpool FC] (bằng tiếng Anh). Liverpool F.C. ngày 20 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Club Statement – David Moyes" [Tuyên bố của Câu lạc bộ – David Moyes]. West Ham United F.C. ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2024.
- ^ Balague, Guillem (ngày 6 tháng 5 năm 2024). "Lopetegui agrees to become West Ham manager" [Lopetegui đồng ý trở thành huấn luyện viên West Ham]. BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Club Statement: Mauricio Pochettino" [Tuyên bố của Câu lạc bộ: Mauricio Pochettino]. Chelsea F.C. ngày 21 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Maresca to become Chelsea head coach" [Maresca trở thành huấn luyện viên trưởng Chelsea]. Chelsea F.C. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Enzo Maresca Departs Leicester City" [Enzo Maresca rời Leicester City]. Leicester City F.C. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Leicester City Appoint Steve Cooper As First Team Manager" [Leicester City bổ nhiệm Steve Cooper làm HLV đội một]. Leicester City F.C. ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b c "Man Utd official club statement on Erik ten Hag" [Tuyên bố chính thức của câu lạc bộ Man Utd về Erik ten Hag]. Manchester United F.C. ngày 28 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
- ^ a b "Man Utd appoint Ruben Amorim as new head coach" [Man Utd bổ nhiệm Ruben Amorim làm huấn luyện viên trưởng mới]. Manchester United F.C. ngày 1 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
- ^ a b "Leicester City Parts Company With Steve Cooper" [Leicester City chia tay Steve Cooper]. Leicester City F.C. ngày 24 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Dawson: Deliver A Performance For The Fans" [Dawson: Mang đến một màn trình diễn cho người hâm mộ]. Leicester City F.C. ngày 30 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Leicester City Name Ruud van Nistelrooy As New First Team Manager" [Leicester City bổ nhiệm Ruud van Nistelrooy làm huấn luyện viên đội một mới]. Leicester City F.C. ngày 29 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
- ^ "O'Neil departs as Wolves head coach" [O'Neil rời khỏi vị trí huấn luyện viên trưởng của Wolves]. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Vitor Pereira confirmed as new head coach" [Vitor Pereira được xác nhận là huấn luyện viên trưởng mới]. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "A statement from the board of Southampton FC" [Tuyên bố từ ban quản trị của Southampton FC]. Southampton F.C. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "Saints appoint Ivan Jurić as Men's First Team Manager" [Saints bổ nhiệm Ivan Jurić làm Huấn luyện viên Đội một Nam]. Southampton F.C. ngày 21 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Club statement | Julen Lopetegui" [Tuyên bố của câu lạc bộ | Julen Lopetegui]. West Ham United F.C. ngày 8 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Graham Potter appointed West Ham United head coach" [Graham Potter được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của West Ham United]. West Ham United F.C. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b "Club Statement" [Tuyên bố của câu lạc bộ]. Everton F.C. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b "Moyes Returns to Everton" [Moyes trở lại Everton]. Everton F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b "A statement from the board of Southampton FC" [Tuyên bố từ ban quản trị của Southampton FC]. Southampton F.C. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b "Crystal Palace set to be replaced by Nottingham Forest in Europa League" [Crystal Palace sẽ được thay thế bởi Nottingham Forest tại Europa League]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Premier League Player Stats: Goals" [Thống kê cầu thủ Premier League: Bàn thắng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Premier League Player Stats: Assist" [Thống kê cầu thủ Premier League: Kiến tạo]. Premier League. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Premier League Player Stats – Clean Sheets" [Thống kê cầu thủ Premier League: Giữ sạch lưới]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Premier League Player Stats – Yellow Cards" [Thống kê cầu thủ Premier League: Thẻ vàng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Premier League Player Stats – Red Cards" [Thống kê cầu thủ Premier League: Thẻ đỏ]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ a b "Premier League Club Stats – Yellow Cards" [Thống kê câu lạc bộ Premier League: Thẻ vàng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ a b "Premier League Club Stats – Red Cards" [Thống kê câu lạc bộ Premier League: Thẻ đỏ]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Hurzeler makes history with Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Haaland voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Palmer lob voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Raya wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Maresca named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Palmer voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Duran's stunner voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Onana wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Nuno wins FIFTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Wood makes HISTORY with EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Jackson wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Sanchez wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Slot named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Salah wins SIXTH EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Wilson's incredible flick voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Onana makes history with Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Nuno wins SIXTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Isak voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Isak wins awards DOUBLE with Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Martinez wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Iraola named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Kluivert wins first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Brooks gives Bournemouth awards TREBLE with Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Dubravka wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Moyes wins ELEVENTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Salah matches record with seventh EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Mitoma's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Kepa wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Nuno wins SEVENTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Fernandes matches Rooney with fifth EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Cajuste's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Raya wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Pereira named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Mac Allister wins EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Baleba's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Vicario wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Slot thanks fans and football community for response to parade incident" [Slot cảm ơn người hâm mộ và cộng đồng bóng đá đã phản hồi về sự cố diễu hành]. Premier League. ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Salah wins 2024/25 EA SPORTS Player of the Season award". Premier League. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Gravenberch wins 2024/25 Hublot Young Player of the Season". Premier League. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Mohamed Salah and Alessia Russo voted Footballers of the Year". Football Writers' Association. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Marmoush wins Guinness Goal of the Season award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Isak wins 2024/25 Oracle Most Powerful Goal award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Martinez wins Premier League Save of the Season award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.