Bước tới nội dung

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Premier League
Mùa giải2024–25
Thời gian16 tháng 8 năm 2024 – 25 tháng 5 năm 2025
Vô địchLiverpool
Danh hiệu Premier League thứ 2
Danh hiệu nước Anh thứ 20
Xuống hạngSouthampton
Leicester City
Ipswich Town
Champions LeagueLiverpool
Arsenal
Tottenham Hotspur
Manchester City
Chelsea
Newcastle
Europa LeagueAston Villa
Nottingham Forest
Conference LeagueCrystal Palace
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.115 (2,93 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtMohamed Salah (Liverpool)
Vua phá lướiMohamed Salah (Liverpool)
(29 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtDavid Raya (Arsenal)
Matz Sels (Nottingham)
(13 trận sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Nottingham Forest 7–0 Brighton (1/2/2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Ipswich Town 0–6 Manchester City (19/1/2025)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtTottenham 3–6 Liverpool (22/12/2024)
Chuỗi thắng dài nhất6 trận
Nottingham Forest(v15-v20)
Newcastle (v16-v21)
Wolverhampton (v29-v34)
Chuỗi bất bại dài nhất26 trận
Liverpool (v5-v30)
Chuỗi không
thắng dài nhất
14 trận
Southampton (v25-v38)
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Leicester City (v24-v31)
Trận có nhiều khán giả nhất73.839
Manchester United 2–0 Aston Villa (25/5/2025)
Trận có ít khán giả nhất11.129
Bournemouth 0–0 Crystal Palace (26/12/2024)
Tổng số khán giả15.393.514[1][2] (380 trận)
Số khán giả trung bình40.509
Thống kê tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025.

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25 (Premier League 2024–25) là mùa giải thứ 33 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 126 của hạng đấu cao nhất bóng đá Anh nói chung. Để tuân thủ các cam kết trước đây với các câu lạc bộ nhằm giải quyết lịch thi đấu dày đặc trong dịp lễ Giáng sinh và Năm mới, các thỏa thuận sẽ được thực hiện để cho phép có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn trong ba vòng đấu lễ hội, không có câu lạc bộ nào thi đấu trong vòng 60 giờ sau một trận đấu khác. Sẽ không có lịch thi đấu nào vào ngày 24 tháng 12 năm 2024.

Lịch thi đấu được công bố vào thứ Ba ngày 18 tháng 6 năm 2024 lúc 09:00 BST.[3][4][5] Mùa giải 2024–25 với 38 vòng đấu sẽ bao gồm 33 vòng thi đấu vào cuối tuần, 4 vòng giữa tuần và 1 vòng vào ngày lễ Ngân hàng.

Kỳ chuyển nhượng mùa hè được mở vào thứ Sáu ngày 14 tháng 6 năm 2024 và đóng cửa lúc 23:00 BST thứ Sáu ngày 30 tháng 8 năm 2024. Trong khi đó, kỳ chuyển nhượng mùa đông được mở vào thứ Tư ngày 1 tháng 1 năm 2025 và đóng cửa lúc 23:00 GMT thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025.[6] Đây cũng là mùa giải cuối cùng quả bóng thi đấu do Nike tài trợ được sử dụng, vì Puma sẽ trở thành nhà cung cấp bóng chính thức của giải đấu bắt đầu từ mùa giải 2025–26.[7]

Mùa giải này là mùa giải đầu tiên sử dụng Công nghệ việt vị bán tự động, vì các câu lạc bộ Premier League đã nhất trí áp dụng công nghệ này. Công nghệ này được lên kế hoạch áp dụng sau một trong những kỳ nghỉ quốc tế mùa thu,[8] nhưng đã bị hoãn lại để thử nghiệm thêm công nghệ. Công nghệ này đã được thử nghiệm ở vòng năm Cúp FA trở đi,[9] sau đó Premier League xác nhận rằng công nghệ này sẽ được sử dụng ở vòng đấu thứ 32, vào ngày 12 tháng 4 năm 2025. Sân vận động Etihad là sân đầu tiên chính thức sử dụng công nghệ này, khi Manchester City đối đầu với Crystal Palace.[10][11]

Manchester City là nhà đương kim vô địch bốn lần liên tiếp, là đội bóng nam đầu tiên làm được điều này ở giải bóng đá hàng đầu Anh, nhưng đã trở thành cựu vô địch sau vòng đấu thứ 32 sau khi kém đội đang dẫn đầu là Liverpool 21 điểm. Liverpool cũng trở thành nhà vô địch Ngoại hạng Anh sau trận đấu ở vòng 34, vô địch trước 4 vòng đấu.

Các đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai mươi đội sẽ thi đấu trong giải đấu – 17 đội dẫn đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Leicester City, Ipswich TownSouthampton. Leicester và Southampton trở lại sau một năm vắng bóng còn Ipswich là hai mươi hai năm vắng bóng. Ba đội sẽ thay thế cho Luton Town, BurnleySheffield United, những đội xuống hạng chỉ sau một năm thi đấu ở giải Ngoại hạng; đây là lần đầu tiên kể từ mùa giải 1997–98 mà cả ba đội thăng hạng đều xuống hạng chỉ sau một mùa giải. Đây cũng sẽ là mùa giải đầu tiên kể từ mùa giải 2015–16 mà giải đấu không có đội bóng nào đến từ Yorkshire.[12]

Sân vận động và địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Các đội bóng Premier League ở Đại Luân Đôn
Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa[13]
Arsenal Luân Đôn (Holloway) Emirates &000000000006070400000060.704
Aston Villa Birmingham Villa Park &000000000004291800000042.918
Bournemouth Bournemouth Dean Court &000000000001130700000011.307
Brentford Luân Đôn (Brentford) Cộng đồng Brentford &000000000001725000000017.250
Brighton & Hove Albion Falmer Falmer &000000000003187600000031.876
Chelsea Luân Đôn (Fulham) Stamford Bridge &000000000004017300000040.173
Crystal Palace Luân Đôn (Selhurst) Selhurst Park &000000000002519400000025.194
Everton Liverpool (Walton) Goodison Park &000000000003941400000039.414
Fulham Luân Đôn (Fulham) Craven Cottage &000000000002450000000024.500
Ipswich Town Ipswich Portman Road &000000000003005600000030.056
Leicester City Leicester King Power &000000000003225900000032.259
Liverpool Liverpool (Anfield) Anfield &000000000006127600000061.276
Manchester City Manchester (Bradford) Thành phố Manchester &000000000005290000000052.900
Manchester United Manchester (Old Trafford) Old Trafford &000000000007419700000074.197
Newcastle United Newcastle upon Tyne St James' Park &000000000005225800000052.258
Nottingham Forest West Bridgford City Ground &000000000003040400000030.404
Southampton Southampton St Mary's &000000000003238400000032.384
Tottenham Hotspur Luân Đôn (Tottenham) Tottenham Hotspur &000000000006285000000062.850
West Ham United Luân Đôn (Stratford) Luân Đôn &000000000006250000000062.500
Wolverhampton Wanderers Wolverhampton Molineux &000000000003175000000031.750

Nhân sự và trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Arsenal Tây Ban Nha Mikel Arteta Na Uy Martin Ødegaard[14] Adidas[15] Emirates[16] Visit Rwanda[17]
Aston Villa Tây Ban Nha Unai Emery Scotland John McGinn[18] Adidas[19] Betano[20] Trade Nation[21]
Bournemouth Tây Ban Nha Andoni Iraola Anh Adam Smith[22] Umbro[23] bj88[24] LEOS International[25]
Brentford Đan Mạch Thomas Frank Đan Mạch Christian Nørgaard[26] Umbro[27] Hollywoodbets[28] PensionBee[29]
Brighton & Hove Albion Đức Fabian Hürzeler Anh Lewis Dunk[30] Nike[31] American Express[31] Experience Kissimmee[32]
Chelsea Ý Enzo Maresca Anh Reece James[33] Nike[34] DAMAC Properties[a] Live Nation[b]
Crystal Palace Áo Oliver Glasner Anh Marc Guéhi[37] Macron[38] NET88[39] Kaiyun Sports[40]
Everton Scotland David Moyes Cộng hòa Ireland Séamus Coleman[41] Castore[42] Stake.com[43] Christopher Ward[44]
Fulham Bồ Đào Nha Marco Silva Scotland Tom Cairney[45] Adidas[46] SBOTOP[47] WebBeds[48]
Ipswich Town Bắc Ireland Kieran McKenna Ai Cập Sam Morsy[49] Umbro[50] +–=÷× Tour[51] HaloITSM[52]
Leicester City Hà Lan Ruud van Nistelrooy Anh Jamie Vardy Adidas[53] BC.GAME[54] Bia Saigon[55]
Liverpool Hà Lan Arne Slot Hà Lan Virgil van Dijk[56] Nike[57] Standard Chartered[58] Expedia[59]
Manchester City Tây Ban Nha Pep Guardiola Bỉ Kevin De Bruyne Puma[60] Etihad Airways[61] OKX[62]
Manchester United Bồ Đào Nha Ruben Amorim Bồ Đào Nha Bruno Fernandes[63] Adidas[64] Qualcomm Snapdragon[65] DXC Technology[66]
Newcastle United Anh Eddie Howe Brasil Bruno Guimarães[67] Adidas[68] Sela[69] Noon[70]
Nottingham Forest Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Anh Ryan Yates Adidas[71] Kaiyun Sports[72] Ideagen[73]
Southampton Scotland Simon Rusk (tạm thời) Anh Jack Stephens[74] Puma[75] Rollbit[76] P&O Cruises[77]
Tottenham Hotspur Úc Ange Postecoglou Hàn Quốc Son Heung-min[78] Nike[79] AIA[80] Kraken[81]
West Ham United Anh Graham Potter Anh Jarrod Bowen[82] Umbro[83] Betway[84] QuickBooks[85]
Wolverhampton Wanderers Bồ Đào Nha Vítor Pereira Bồ Đào Nha Nélson Semedo[c] Sudu[88] DEBET[89] JD Sports[90]
  1. ^ Chelsea thi đấu mà không có nhà tài trợ áo đấu cho đến ngày 30 tháng 4 năm 2025, khi câu lạc bộ công bố DAMAC Properties là nhà tài trợ áo đấu cho phần còn lại của mùa giải.[35]
  2. ^ Nhà tài trợ trên tay áo của Chelsea là Fever cho đến ngày 8 tháng 2 năm 2025 khi thỏa thuận kết thúc trước thời hạn.[36]
  3. ^ Mario Lemina là đội trưởng câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers cho đến ngày 13 tháng 12 năm 2024, khi anh bị tước vai trò này sau một sự cố trong trận đấu trước đó với West Ham United.[86][87]

Thay đổi huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Vị trí trên BXH Huấn luyện viên đến Ngày ký
Brighton & Hove Albion Ý Roberto De Zerbi[91] Thỏa thuận 19/5/2024 Trước mùa giải Đức Fabian Hürzeler[92] 15/6/2024
Liverpool Đức Jürgen Klopp[93] Từ chức Hà Lan Arne Slot[94] 1/6/2024
West Ham United Scotland David Moyes[95] Hết hợp đồng Tây Ban Nha Julen Lopetegui[96] 1/7/2024
Chelsea Argentina Mauricio Pochettino[97] Thỏa thuận 21/5/2024 Ý Enzo Maresca[98] 3/6/2024
Leicester City Ý Enzo Maresca[99] Ký bởi Chelsea 3/6/2024 Wales Steve Cooper[100] 20/6/2024
Manchester United Hà Lan Erik ten Hag[101] Sa thải 28/10/2024 thứ 14 Hà Lan Ruud van Nistelrooy (tạm thời)[101] 28/10/2024
Hà Lan Ruud van Nistelrooy[102] Hết quản lý tạm thời 11/11/2024 thứ 13 Bồ Đào Nha Rúben Amorim[102] 11/11/2024
Leicester City Wales Steve Cooper[103] Sa thải 24/11/2024 thứ 16 Anh Ben Dawson (tạm thời)[103] 24/11/2024
Anh Ben Dawson[104] Hết quản lý tạm thời 1/12/2024 Hà Lan Ruud van Nistelrooy[105] 1/12/2024
Wolverhampton Wanderers Anh Gary O'Neil[106] Sa thải 15/12/2024 thứ 19 Bồ Đào Nha Vítor Pereira[107] 19/12/2024
Southampton Scotland Russell Martin[108] thứ 20 Scotland Simon Rusk (tạm thời)[108] 15/12/2024
Scotland Simon Rusk[109] Hết quản lý tạm thời 22/12/2024 Croatia Ivan Jurić[109] 22/12/2024
West Ham United Tây Ban Nha Julen Lopetegui[110] Sa thải 8/1/2025 thứ 14 Anh Graham Potter[111] 9/1/2025
Everton Anh Sean Dyche[112] 9/1/2025 thứ 16 Anh Leighton Baines (tạm thời)[112]
Anh Leighton Baines[113] Hết quản lý tạm thời 11/1/2025 Scotland David Moyes[113] 11/1/2025
Southampton Croatia Ivan Jurić[114] Thỏa thuận 7/4/2025 thứ 20 Scotland Simon Rusk (tạm thời)[114] 7/4/2025

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 38 25 9 4 86 41 +45 84 Lọt vào vòng đấu hạng Champions League[a]
2 Arsenal 38 20 14 4 69 34 +35 74
3 Manchester City 38 21 8 9 72 44 +28 71
4 Chelsea 38 20 9 9 64 43 +21 69
5 Newcastle United 38 20 6 12 68 47 +21 66
6 Aston Villa 38 19 9 10 58 51 +7 66 Lọt vào vòng đấu hạng Europa League[b]
7 Nottingham Forest 38 19 8 11 58 46 +12 65
8 Brighton & Hove Albion 38 16 13 9 66 59 +7 61
9 Bournemouth 38 15 11 12 58 46 +12 56
10 Brentford 38 16 8 14 66 57 +9 56
11 Fulham 38 15 9 14 54 54 0 54
12 Crystal Palace 38 13 14 11 51 51 0 53 Lọt vào vòng play-off Conference League[c]
13 Everton 38 11 15 12 42 44 −2 48
14 West Ham United 38 11 10 17 46 62 −16 43
15 Manchester United 38 11 9 18 44 54 −10 42
16 Wolverhampton Wanderers 38 12 6 20 54 69 −15 42
17 Tottenham Hotspur 38 11 5 22 64 65 −1 38 Lọt vào vòng đấu hạng Champions League[d]
18 Leicester City (R) 38 6 7 25 33 80 −47 25 Xuống hạng EFL Championship
19 Ipswich Town (R) 38 4 10 24 36 82 −46 22
20 Southampton (R) 38 2 6 30 26 86 −60 12
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.[13]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Giải Ngoại hạng Anh giành thêm một suất tham dự Champions League do là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất ở mùa giải 2024–25.
  2. ^ Ban đầu, Crystal Palace đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2024–25. Tuy nhiên, do luật sở hữu nhiều câu lạc bộ, họ không được phép tham dự Europa League và thay vào đó phải tham dự vòng play-off Conference League, còn suất tham dự Europa League sẽ thuộc về Nottingham Forest, đội xếp thứ 7.[115]
  3. ^ Vì đội vô địch Cúp EFL 2024–25, Newcastle United, đã đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí trong giải đấu nên suất dành cho đội vô địch Cúp EFL (vòng play-off Conference League) ban đầu được chuyển cho đội xếp thứ 7 (Nottingham Forest). Tuy nhiên, do quy định về sở hữu nhiều câu lạc bộ, đội vô địch Cúp FA, Crystal Palace, đã không được phép tham dự Europa League và thay vào đó phải tham dự vòng play-off Conference League, còn Nottingham Forest giành được suất tham dự Europa League.[115]
  4. ^ Tottenham Hotspur đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Champions League vì là đội vô địch UEFA Europa League 2024–25.

Vị trí theo vòng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a : còn 1 trận chưa thi đấu
  • 1 : thi đấu trước 1 trận
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Arsenal23424333354423333222222222222222222222
Aston Villa51275355446981286769987888981101819777777666
Bournemouth9148111311131111101213139865677877756791010108810810119
Brighton12367965686545791010101099910109877891010910988
Brentford6136912121113912111181191112111211111111111111111211111211111198910
Chelsea1781185446543332222344546467544446655554
Crystal Palace1317161616181818171718191717171516161515151213121313121112a12a11a12a121212121212
Everton202020201916161616161615151515a16a15a15a16a16a16a16a16a16a1414161515151513131514131313
Fulham1510121296810109791061089889101010981091089899811111011
Ipswich Town1818171717151717181817181918181819191818181819191818181818181818181818181919
Leicester City1015151515171514151515161616161717181919191917181919191919191919191919191818
Liverpool342421112111111a1a1a1a1a1a1a1a1a1a11111111111111111
Manchester City41111222122254457766654544455565543433
Manchester United71114101113141214131312913131313141413121312131515141413131314141415161615
Newcastle865367791211810111212128555465675666a6a5a4a434345
Nottingham Forest11797810108735767544433333333333333366777
Southampton1616191918191919201920202020202020202020202020202020202020202020202020202020
Tottenham12510131089787106710111011121112141515141212131314141415161616171717
West Ham149131414141215131414141414141414131314131414151616151616161617171717151514
Wolverhampton1919181820202020192019171819191918171717171718171717171717171716151313141416
Nguồn: Premier League
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Xuống hạng EFL Championship

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà \ Khách ARS AVL BOU BRE BHA CHE CRY EVE FUL IPS LEI LIV MCI MUN NEW NFO SOU TOT WHU WOL
Arsenal 2–2 1–2 1–1 1–1 1–0 2–2 0–0 2–1 1–0 4–2 2–2 5–1 2–0 1–0 3–0 3–1 2–1 0–1 2–0
Aston Villa 0–2 1–1 3–1 2–2 2–1 2–2 3–2 1–0 1–1 2–1 2–2 2–1 0–0 4–1 2–1 1–0 2–0 1–1 3–1
Bournemouth 2–0 0–1 1–2 1–2 0–1 0–0 1–0 1–0 1–2 2–0 0–2 2–1 1–1 1–1 5–0 3–1 1–0 1–1 0–1
Brentford 1–3 0–1 3–2 4–2 0–0 2–1 1–1 2–3 4–3 4–1 0–2 2–2 4–3 4–2 0–2 3–1 0–2 1–1 5–3
Brighton 1–1 0–3 2–1 0–0 3–0 1–3 0–1 2–1 0–0 2–2 3–2 2–1 2–1 1–1 2–2 1–1 3–2 3–2 2–2
Chelsea 1–1 3–0 2–2 2–1 4–2 1–1 1–0 1–2 2–2 1–0 3–1 0–2 1–0 2–1 1–1 4–0 1–0 2–1 3–1
Crystal Palace 1–5 4–1 0–0 1–2 2–1 1–1 1–2 0–2 1–0 2–2 0–1 2–2 0–0 1–1 1–1 2–1 1–0 0–2 4–2
Everton 1–1 0–1 2–3 0–0 0–3 0–0 2–1 1–1 2–2 4–0 2–2 0–2 2–2 0–0 0–2 2–0 3–2 1–1 4–0
Fulham 1–1 1–3 2–2 2–1 3–1 1–2 0–2 1–3 2–2 2–1 3–2 0–2 0–1 3–1 2–1 0–0 2–0 1–1 1–4
Ipswich Town 0–4 2–2 1–2 0–1 0–2 2–0 0–1 0–2 1–1 1–1 0–2 0–6 1–1 0–4 2–4 1–2 1–4 1–3 1–2
Leicester City 0–2 1–2 1–0 0–4 2–2 1–2 0–2 1–1 0–2 2–0 0–1 0–2 0–3 0–3 1–3 2–0 1–1 3–1 0–3
Liverpool 2–2 2–0 3–0 2–0 2–1 2–1 1–1 1–0 2–2 4–1 3–1 2–0 2–2 2–0 0–1 3–1 5–1 2–1 2–1
Manchester City 2–2 2–1 3–1 2–1 2–2 3–1 5–2 1–1 3–2 4–1 2–0 0–2 1–2 4–0 3–0 1–0 0–4 4–1 1–0
Manchester United 1–1 2–0 0–3 2–1 1–3 1–1 0–2 4–0 1–0 3–2 3–0 0–3 0–0 0–2 2–3 3–1 0–3 0–2 0–1
Newcastle 1–0 3–0 1–4 2–1 0–1 2–0 5–0 0–1 1–2 3–0 4–0 3–3 1–1 4–1 4–3 1–0 2–1 0–2 3–0
Nottingham Forest 0–0 2–1 1–1 0–2 7–0 0–1 1–0 0–1 0–1 1–0 2–2 1–1 1–0 1–0 1–3 3–2 1–0 3–0 1–1
Southampton 1–2 0–3 1–3 0–5 0–4 1–5 1–1 1–0 1–2 1–1 2–3 2–3 0–0 0–3 1–3 0–1 0–5 0–1 1–2
Tottenham 0–1 4–1 2–2 3–1 1–4 3–4 0–2 4–0 1–1 1–2 1–2 3–6 0–1 1–0 1–2 1–2 3–1 4–1 2–2
West Ham 2–5 1–2 2–2 0–1 1–1 0–3 0–2 0–0 3–2 4–1 2–0 0–5 1–3 2–1 0–1 1–2 1–1 1–1 2–1
Wolverhampton 0–1 2–0 2–4 1–1 0–2 2–6 2–2 1–1 1–2 1–2 3–0 1–2 1–2 2–0 1–2 0–3 2–0 4–2 1–0
Nguồn: Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bảng thắng bại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù và kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 24 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 24 và trước vòng 25
  • [] = Trận đấu được tổ chức thi đấu trước (ví dụ trận đấu ở vòng 29 đã được thi đấu sau vòng 25 và trước vòng 26)
  • – : không thi đấu
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Arsenal T T H T H T T B H B H T T T H H T T T Arsenal H T H T T T B H H T T H H T H B H T T Arsenal
Aston Villa T B T T T H H T H B B H B T T B T B H Aston Villa T T H H B H [H] T B T T T T T B T T T B Aston Villa
Bournemouth H H T B B T B T H T B B T T T H T H H Bournemouth T H T T B T B B H B B H T H H T B B T Bournemouth
Brighton T T H H H B T T H B T T H B H B H H H Brighton H T T B B T T T T H B B H B T H T T T Brighton
Brentford T B T B B H T B T B T H T B T B B H B Brentford T H B T B T T H B T B H H T T T T B H Brentford
Chelsea B T H T T T H B T H H T T T T T H B B Chelsea H H T B T B B T T B T H H T T T B T T Chelsea
Crystal Palace B B H H H B B B T H B H H T H T B H T Crystal Palace H T T B T B T T T () H T B (B) H H H T T H Crystal Palace
Everton B B B B H T H T H B H H B T () H H H B Everton B B T T T (H) T H H H H B H T B B H T T T Everton
Fulham B T H H T T B B H T T B H T H H H T H Fulham H B T B T T B T B T B T B B T B B T B Fulham
Ipswich Town B B H H H H B B B H T H B B B T B B T Ipswich Town H B B B B H B B B B T B H B B H B B B Ipswich Town
Leicester City H B B H H B T T B H B B B T H B B B B Leicester City B B B T B B B B B B B B H B B T H T B Leicester City
Liverpool T T T B T T T T H T T T T H () H T T T Liverpool H H T T T (H) T [H] T T T T B T T T B H B H Liverpool
Manchester City T T T T H H T T T B B B B T H B B H T Manchester City T H T T B T B T B H T H T T T T H T T Manchester City
Manchester United T B B T H B H T B H T H T B B T B B B Manchester United H T B T B B H T H T B H B B H B B B T Manchester United
Newcastle T H T T B H H B B T T B H H B T T T T Newcastle T T B T B B T B T () T T T (T) B T H T B B Newcastle
Nottingham Forest H T H T H B H T T T B B T B T T T T T Nottingham Forest T H T B T B B H T T T B B T B H H T B Nottingham Forest
Southampton B B B B H B B B B T B B H B B B H B B Southampton B B B B T B B B B B H B B H B B H B B Southampton
Tottenham H T B B T T B T B T B T H B B T B B H Tottenham B B B B T T T B H B B T B B B H B B B Tottenham
West Ham B T B H B H T B T B H T B B T H H T B West Ham B T B H B B T T B H B H B H B H T B T West Ham
Wolverhampton B B H B B B B B H H T T B B B B T T H Wolverhampton B B B B T B T B H T T T T T T B B B H Wolverhampton
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Điểm tin

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự ra đi đầu tiên của huấn luyện viên trong mùa giải diễn ra vào ngày 28 tháng 10 năm 2024, khi Manchester United sa thải Erik ten Hag sau trận thua 2–1 trước West Ham United. Câu lạc bộ đứng ở vị trí thứ 14 sau chín trận đấu, đã phải chịu thất bại thứ tư trong mùa giải.[101]

Thống kê mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[116]
1 Ai Cập Mohamed Salah Liverpool 29
2 Thụy Điển Alexander Isak Newcastle United 23
3 Na Uy Erling Haaland Manchester City 22
4 Cameroon Bryan Mbeumo Brentford 20
New Zealand Chris Wood Nottingham Forest
6 Cộng hòa Dân chủ Congo Yoane Wissa Brentford 19
7 Anh Ollie Watkins Aston Villa 16
8 Brasil Matheus Cunha Wolverhampton Wanderers 15
Anh Cole Palmer Chelsea
10 Pháp Jean-Philippe Mateta Crystal Palace 14
Na Uy Jørgen Strand Larsen Wolverhampton Wanderers
  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
  • (4) : ghi 4 bàn thắng
Stt Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1 Na Uy Erling Haaland Manchester City Ipswich Town 4–1 (H) Vòng 2, 24/8/2024
2 Anh Noni Madueke Chelsea Wolverhampton 6–2 (A) Vòng 2, 25/8/2024
3 Na Uy Erling Haaland Manchester City West Ham United 3–1 (A) Vòng 3, 31/8/2024
4 Anh Cole Palmer(4) Chelsea Brighton & Hove Albion 4–2 (H) Vòng 6, 28/9/2024
5 Đức Kevin Schade Brentford Leicester City 4–1 (H) Vòng 13, 30/11/2024
6 Hà Lan Justin Kluivert Bournemouth Wolverhampton 4–2 (A)
7 Thụy Điển Alexander Isak Newcastle Ipswich Town 4–0 (A) Vòng 17, 21/12/2024
8 Bờ Biển Ngà Amad Diallo Manchester United Southampton 3–1 (H) Vòng 21, 16/1/2025
9 Hà Lan Justin Kluivert Bournemouth Newcastle 4–1 (A) Vòng 22, 18/1/2025
10 Burkina Faso Dango Ouattara Nottingham Forest 5–0 (H) Vòng 23, 25/1/2025
11 New Zealand Chris Wood Nottingham Forest Brighton & Hove Albion 7–0 (H) Vòng 24, 1/2/2025
12 Ai Cập Omar Marmoush Manchester City Newcastle 4–0 (H) Vòng 25, 15/2/2024

Kiến tạo hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[117]
1 Ai Cập Mohamed Salah Liverpool 18
2 Anh Jacob Murphy Newcastle United 12
3 Thụy Điển Anthony Elanga Nottingham Forest 11
4 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Manchester United 10
Đan Mạch Mikkel Damsgaard Brentford
Hoa Kỳ Antonee Robinson Fulham
Anh Morgan Rogers Aston Villa
Anh Bukayo Saka Arsenal
9 Hàn Quốc Son Heung-Min Tottenham Hotspur 9
10 7 cầu thủ 8

Số trận giữ sạch lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận sạch lưới[118]
1 Tây Ban Nha David Raya Arsenal 13
Bỉ Matz Sels Nottingham Forest
3 Anh Jordan Pickford Everton 12
4 Anh Dean Henderson Crystal Palace 11
5 Tây Ban Nha Robert Sánchez Chelsea 10
Brasil Ederson Manchester City
7 Brasil Alisson Liverpool 9
Cameroon André Onana Manchester United
9 Brasil Kepa Bournemouth 8
Argentina Emiliano Martínez Aston Villa
Anh Nick Pope Newcastle United

Kỷ luật

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 99 thẻ[121]
    • Chelsea
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 57 thẻ[121]
    • Manchester City
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 6 thẻ[122]
    • Arsenal
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ[122]
    • Leicester City

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng hàng tháng

[sửa | sửa mã nguồn]
Tháng HLV của tháng Cầu thủ của tháng Bàn thắng của tháng Cản phá của tháng Tham khảo
HLV Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội
Tháng 8 Đức Fabian Hürzeler Brighton & Hove Albion Na Uy Erling Haaland Manchester City Anh Cole Palmer Chelsea Tây Ban Nha David Raya Arsenal [123][124][125][126]
Tháng 9 Ý Enzo Maresca Chelsea Anh Cole Palmer Chelsea Colombia Jhon Durán Aston Villa Cameroon André Onana Manchester United [127][128][129][130]
Tháng 10 Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Nottingham Forest New Zealand Chris Wood Nottingham Forest Sénégal Nicolas Jackson Chelsea Tây Ban Nha Robert Sánchez Chelsea [131][132][133][134]
Tháng 11 Hà Lan Arne Slot Liverpool Ai Cập Mohamed Salah Liverpool Wales Harry Wilson Fulham Cameroon André Onana Manchester United [135][136][137][138]
Tháng 12 Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Nottingham Forest Thụy Điển Alexander Isak Newcastle United Thụy Điển Alexander Isak Newcastle United Argentina Emiliano Martínez Aston Villa [139][140][141][142]
Tháng 1 Tây Ban Nha Andoni Iraola Bournemouth Hà Lan Justin Kluivert Bournemouth Wales David Brooks Bournemouth Slovakia Martin Dúbravka Newcastle United [143][144][145][146]
Tháng 2 Scotland David Moyes Everton Ai Cập Mohamed Salah Liverpool Nhật Bản Kaoru Mitoma Brighton & Hove Albion Tây Ban Nha Kepa Arrizabalaga Bournemouth [147][148][149][150]
Tháng 3 Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Nottingham Forest Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Manchester United Thụy Điển Jens Cajuste Ipswich Town Tây Ban Nha David Raya Arsenal [151][152][153][154]
Tháng 4 Bồ Đào Nha Vítor Pereira Wolverhampton Wanderers Argentina Alexis Mac Allister Liverpool Cameroon Carlos Baleba Brighton & Hove Albion Ý Guglielmo Vicario Tottenham Hotspur [155][156][157][158]

Giải thưởng năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng Người thắng Câu lạc bộ
Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[159] Hà Lan Arne Slot Liverpool
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[160] Ai Cập Mohamed Salah
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[161] Hà Lan Ryan Gravenberch
Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FWA[162] Ai Cập Mohamed Salah
Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của Premier League[163] Ai Cập Omar Marmoush Manchester City
Bàn thắng tác động nhất mùa giải của Premier League[164] Thụy Điển Alexander Isak Newcastle United
Cứu thua xuất sắc nhất mùa giải của Premier League[165] Argentina Emiliano Martínez Aston Villa

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Premier League 2024/2025 » Schedule" [Premier League 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ "Results - First Team". premierleague.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ "PL opts out of Christmas Eve games for '24-25" [PL chọn không thi đấu vào Đêm Giáng sinh ngày 24-25]. ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ Meade, Samuel (ngày 23 tháng 12 năm 2023). "Premier League make Christmas Eve decision for next season amid Chelsea backlash" [Premier League đưa ra quyết định đêm Giáng sinh cho mùa giải tới trong bối cảnh phản ứng dữ dội của Chelsea]. The Mirror (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  5. ^ "Fixture release date for 2024/25 season announced" [Ngày phát hành lịch thi đấu cho mùa giải 2024/25 được công bố]. premierleague.com. Premier League. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ "Dates for summer 2024 and winter 2025 transfer windows confirmed" [Ngày chuyển nhượng mùa hè 2024 và mùa đông 2025 đã được xác nhận]. premierleague.com. Premier League. ngày 15 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
  7. ^ Haidarovic, Luke. "PUMA Becomes Official Partner Of The Premier League | PUMA®" [PUMA Trở Thành Đối Tác Chính Thức Của Premier League | PUMA®]. Puma (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
  8. ^ "Premier League statement on Semi-Automated Offside Technology" [Tuyên bố của Premier League về Công nghệ việt vị bán tự động]. Premier League. ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
  9. ^ "FA Cup to use semi-automated offsides for first time" [Cúp FA sẽ sử dụng luật việt vị bán tự động lần đầu tiên]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  10. ^ "Semi-automated offside technology to be introduced in Matchweek 32" [Công nghệ việt vị bán tự động sẽ được giới thiệu tại Vòng 32]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
  11. ^ "Semi-automated offside explained: Technology starts in Premier League" [Giải thích về việt vị bán tự động: Công nghệ bắt đầu ở Premier League]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
  12. ^ Rayner, Stuart (ngày 26 tháng 5 năm 2024). "Leeds United 0 Southampton 1: Premier League moment costs the Damned United a return to the Promised Land" [Leeds United 0 Southampton 1: Khoảnh khắc ở Premier League khiến Damned United phải trả giá bằng việc trở lại Miền đất hứa] (bằng tiếng Anh). The Yorkshire Post. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  13. ^ a b Premier League Handbook: Season 2023/24 [Sổ tay Premier League: Mùa giải 2023/24] (PDF). ngày 29 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  14. ^ "Martin Odegaard named captain" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Luân Đôn: Arsenal F.C. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  15. ^ "Adidas and Arsenal launch new partnership" (Thông cáo báo chí). Herzogenaurach: Adidas. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ "Emirates and Arsenal Renew Sponsorship Deal" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: Emirates. ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
  17. ^ "Arsenal partner with 'Visit Rwanda'". Luân Đôn: Arsenal F.C. ngày 23 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  18. ^ "McGinn named Aston Villa captain" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Birmingham: Aston Villa F.C. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  19. ^ Wallace, Sam (ngày 9 tháng 1 năm 2024). "Aston Villa land Adidas kit deal as Castore agreement ends after player complaints". The Telegraph. Birmingham. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
  20. ^ "Aston Villa and Betano announce Principal Partnership" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa F.C. ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
  21. ^ "Aston Villa renews partnership with Trade Nation" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
  22. ^ Smith, Alexander (ngày 2 tháng 9 năm 2024). "Andoni Iraola on Adam Smith and Lewis Cook as AFC Bournemouth captains". Daily Echo (bằng tiếng Anh). Bournemouth: Newsquest. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2024.
  23. ^ "AFC Bournemouth sign new Umbro deal" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 9 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  24. ^ "bj88 Confirmed As Front Of Shirt Sponsor" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  25. ^ "Club Signs A Two-year Partnership With LEOS International" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  26. ^ Harris, Jay. "Bryan Mbeumo can be a 'key player' for Brentford in Ivan Toney's absence". The Athletic (bằng tiếng Anh). London: The New York Times. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2023.
  27. ^ "Brentford and Umbro extension of partnership" (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 12 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  28. ^ "Brentford announce Hollywoodbets as new principal sponsor" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: Brentford Football Club. ngày 29 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  29. ^ "PensionBee strengthens partnership with Brentford in new two-year enhanced deal". London: Brentford Football Club. ngày 4 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
  30. ^ "Dunk named as new skipper" (bằng tiếng Anh). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  31. ^ a b "New kit partnership with Nike". Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  32. ^ "Experience Kissimmee announces partnership with Albion". www.brightonandhovealbion.com. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  33. ^ "Reece James named Chelsea captain" (bằng tiếng Anh). London: Chelsea Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  34. ^ Wilson, Bill (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Chelsea signs record-breaking £900m Nike kit deal". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  35. ^ "Chelsea partners with DAMAC Properties". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  36. ^ "Chelsea Football Club partners with Live Nation". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  37. ^ "Guéhi: Captaincy, England and bigger ambitions" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Luân Đôn: Crystal Palace Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2023.
  38. ^ "Crystal Palace announce kit deal with Macron". London: Crystal Palace Football Club. ngày 22 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022.
  39. ^ "Crystal Palace announce NET88 as shirt sponsor for the 2024/25 season". London: Crystal Palace Football Club. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  40. ^ "Crystal Palace announce Kaiyun Sports partnership". London: Crystal Palace Football Club. ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
  41. ^ "Player Profiles – Séamus Coleman" (bằng tiếng Anh). Liverpool: Everton Football Club. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  42. ^ "Everton And Castore Partner In Landmark Agreement" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  43. ^ "Everton signs club-record deal with Stake.com". Liverpool: Everton Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
  44. ^ "Christopher Ward Named Sleeve Partners" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 16 tháng 8 năm 2024.
  45. ^ "Player Profiles – Tom Cairney" (bằng tiếng Anh). London: Fulham Football Club. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  46. ^ "New Adidas partnership". London: Fulham Football Club. ngày 12 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
  47. ^ "Fulham announces record sponsorship with SBOTOP". London: Fulham Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
  48. ^ "WebBeds Announced as Official Sleeve Partner". London: Fulham Football Club. ngày 7 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
  49. ^ "Morsy Signs New Deal" (Thông cáo báo chí). Ipswich: Ipswich Town Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
  50. ^ "Ipswich Town UMBRO BECOME OFFICIAL KIT SUPPLIER" [Ipswich Town UMBRO TRỞ THÀNH NHÀ CUNG CẤP TRANG PHỤC CHÍNH THỨC]. Ipswich: Ipswich Town F.C. ngày 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  51. ^ "Ed Sheeran renews Ipswich Town sponsorship deal" [Ed Sheeran gia hạn hợp đồng tài trợ cho Ipswich Town]. The Athletic. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  52. ^ "Halo named new Sleeve Sponsor" (Thông cáo báo chí). Ipswich: Ipswich Town Football Club. ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
  53. ^ "Leicester City & adidas Announce Multi-Year Partnership". Leicester: Leicester City F.C. ngày 16 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2024.
  54. ^ "BC.GAME Announced As New LCFC Principle Partner" (Thông cáo báo chí). Leicester: Leicester City Football Club. ngày 5 tháng 7 năm 2024.
  55. ^ "Leicester City And ThaiBev Agree Multi-Year Global Partnership". Leicester: Leicester City F.C. ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2024.
  56. ^ "Virgil van Dijk named new Liverpool captain, Trent Alexander-Arnold vice-captain" (bằng tiếng Anh). Liverpool F.C. ngày 31 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  57. ^ "LFC announces multi-year partnership with Nike as official kit supplier from 2020–21". Liverpool F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
  58. ^ "LFC and Standard Chartered extend principal partnership to 2027". Liverpool F.C. ngày 14 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
  59. ^ "Liverpool Embarks on a Journey with Expedia". Liverpool F.C. ngày 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  60. ^ "Manchester City strike 10-year kit deal with Puma". Sky Sports. London. ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  61. ^ Taylor, Daniel (ngày 8 tháng 7 năm 2011). "Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  62. ^ "Manchester City and OKX announce new shirt sleeve Partnership". Manchester: Manchester City F.C. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
  63. ^ "Fernandes named United's new club captain" (bằng tiếng Anh). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  64. ^ Wilson, Bill. "Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  65. ^ "Man Utd confirm Qualcomm's Snapdragon as new shirt sponsor". Reuters. ngày 13 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
  66. ^ "United and Adidas launch new home shirt". Manchester: Manchester United Football Club. ngày 8 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  67. ^ "Newcastle name six-man leadership group, new team captain and club captain – Report" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2024.
  68. ^ Whitehead, Jacob. "Adidas to become new Newcastle kit manufacturer in leak from documentary". The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  69. ^ "Newcastle United & Sela agree multi-year front of shirt partnership". Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  70. ^ "noon.com becomes official sleeve partner". Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  71. ^ "adidas becomes official kit partner of Nottingham Forest". Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
  72. ^ "Forest announce Kaiyun as front of shirt partner". Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 30 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2023.
  73. ^ "Ideagen are Official Sleeve Partner of Nottingham Forest". Nottingham: Ideagen. ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2023.
  74. ^ "Russell Martin on James Ward-Prowse and club captaincy" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 11 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
  75. ^ "PUMA officially becomes a Saint" [PUMA chính thức trở thành Thánh] (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 24 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  76. ^ "Rollbit announced as Front of Shirt Partner" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  77. ^ "P&O Cruises announced as our Official Sleeve Partner" (Thông cáo báo chí). Southampton: Southampton Football Club. ngày 6 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2024.
  78. ^ "Sonny named Club captain" (bằng tiếng Anh). London: Tottenham Hotspur F.C. ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  79. ^ "Tottenham Hotspur announces multi-year partnership with Nike". London: Tottenham Hotspur F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
  80. ^ "Tottenham Hotspur announce new £320m shirt deal". Manchester: BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  81. ^ "Tottenham Hotspur partners with Crypto Platform Kraken" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  82. ^ "Jarrod Bowen appointed West Ham United Club captain" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: West Ham United Football Club. ngày 15 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2024.
  83. ^ "Umbro extends partnership with West Ham United as official technical partner". London: West Ham United Football Club. ngày 2 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  84. ^ "Hammers renew partnership with Betway" (bằng tiếng Anh). London: West Ham United Football Club. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
  85. ^ "Intuit QuickBooks and West Ham United launch pioneering Sleeve Partnership together" (Thông cáo báo chí). Luân Đôn: West Ham United Football Club. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
  86. ^ "Semedo takes over the captaincy" (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  87. ^ Braidwood, Jamie (ngày 13 tháng 12 năm 2024). "Mario Lemina stripped of Wolves captaincy after heated incident against West Ham". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  88. ^ "Wolves agree new kit deal with SUDU that puts club and fans first" [Wolves đồng ý thỏa thuận về trang phục thi đấu mới với SUDU, đặt câu lạc bộ và người hâm mộ lên hàng đầu] (bằng tiếng Anh). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  89. ^ "DEBET become principal partner in record deal". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
  90. ^ "Wolves join JD in partnership". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  91. ^ "De Zerbi to leave Albion after Manchester United match" [De Zerbi rời Albion sau trận đấu với Manchester United]. Brighton & Hove Albion F.C. ngày 18 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  92. ^ "Albion appoint Hürzeler as new head coach" [Albion bổ nhiệm Hürzeler làm huấn luyện viên trưởng mới]. Brighton & Hove Albion F.C. ngày 15 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  93. ^ "Jürgen Klopp announces decision to step down as Liverpool manager at end of season" [Jürgen Klopp tuyên bố quyết định từ chức HLV Liverpool vào cuối mùa giải]. Liverpool F.C. ngày 26 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2024.
  94. ^ "Arne Slot to become Liverpool FC's new head coach" [Arne Slot trở thành huấn luyện viên trưởng mới của Liverpool FC] (bằng tiếng Anh). Liverpool F.C. ngày 20 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  95. ^ "Club Statement – David Moyes" [Tuyên bố của Câu lạc bộ – David Moyes]. West Ham United F.C. ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2024.
  96. ^ Balague, Guillem (ngày 6 tháng 5 năm 2024). "Lopetegui agrees to become West Ham manager" [Lopetegui đồng ý trở thành huấn luyện viên West Ham]. BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2024.
  97. ^ "Club Statement: Mauricio Pochettino" [Tuyên bố của Câu lạc bộ: Mauricio Pochettino]. Chelsea F.C. ngày 21 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2024.
  98. ^ "Maresca to become Chelsea head coach" [Maresca trở thành huấn luyện viên trưởng Chelsea]. Chelsea F.C. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
  99. ^ "Enzo Maresca Departs Leicester City" [Enzo Maresca rời Leicester City]. Leicester City F.C. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
  100. ^ "Leicester City Appoint Steve Cooper As First Team Manager" [Leicester City bổ nhiệm Steve Cooper làm HLV đội một]. Leicester City F.C. ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  101. ^ a b c "Man Utd official club statement on Erik ten Hag" [Tuyên bố chính thức của câu lạc bộ Man Utd về Erik ten Hag]. Manchester United F.C. ngày 28 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
  102. ^ a b "Man Utd appoint Ruben Amorim as new head coach" [Man Utd bổ nhiệm Ruben Amorim làm huấn luyện viên trưởng mới]. Manchester United F.C. ngày 1 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  103. ^ a b "Leicester City Parts Company With Steve Cooper" [Leicester City chia tay Steve Cooper]. Leicester City F.C. ngày 24 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
  104. ^ "Dawson: Deliver A Performance For The Fans" [Dawson: Mang đến một màn trình diễn cho người hâm mộ]. Leicester City F.C. ngày 30 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2024.
  105. ^ "Leicester City Name Ruud van Nistelrooy As New First Team Manager" [Leicester City bổ nhiệm Ruud van Nistelrooy làm huấn luyện viên đội một mới]. Leicester City F.C. ngày 29 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2024.
  106. ^ "O'Neil departs as Wolves head coach" [O'Neil rời khỏi vị trí huấn luyện viên trưởng của Wolves]. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  107. ^ "Vitor Pereira confirmed as new head coach" [Vitor Pereira được xác nhận là huấn luyện viên trưởng mới]. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  108. ^ a b "A statement from the board of Southampton FC" [Tuyên bố từ ban quản trị của Southampton FC]. Southampton F.C. ngày 15 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  109. ^ a b "Saints appoint Ivan Jurić as Men's First Team Manager" [Saints bổ nhiệm Ivan Jurić làm Huấn luyện viên Đội một Nam]. Southampton F.C. ngày 21 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024.
  110. ^ "Club statement | Julen Lopetegui" [Tuyên bố của câu lạc bộ | Julen Lopetegui]. West Ham United F.C. ngày 8 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
  111. ^ "Graham Potter appointed West Ham United head coach" [Graham Potter được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của West Ham United]. West Ham United F.C. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
  112. ^ a b "Club Statement" [Tuyên bố của câu lạc bộ]. Everton F.C. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
  113. ^ a b "Moyes Returns to Everton" [Moyes trở lại Everton]. Everton F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  114. ^ a b "A statement from the board of Southampton FC" [Tuyên bố từ ban quản trị của Southampton FC]. Southampton F.C. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  115. ^ a b "Crystal Palace set to be replaced by Nottingham Forest in Europa League" [Crystal Palace sẽ được thay thế bởi Nottingham Forest tại Europa League]. BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  116. ^ "Premier League Player Stats: Goals" [Thống kê cầu thủ Premier League: Bàn thắng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  117. ^ "Premier League Player Stats: Assist" [Thống kê cầu thủ Premier League: Kiến tạo]. Premier League. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  118. ^ "Premier League Player Stats – Clean Sheets" [Thống kê cầu thủ Premier League: Giữ sạch lưới]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  119. ^ "Premier League Player Stats – Yellow Cards" [Thống kê cầu thủ Premier League: Thẻ vàng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  120. ^ "Premier League Player Stats – Red Cards" [Thống kê cầu thủ Premier League: Thẻ đỏ]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  121. ^ a b "Premier League Club Stats – Yellow Cards" [Thống kê câu lạc bộ Premier League: Thẻ vàng]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  122. ^ a b "Premier League Club Stats – Red Cards" [Thống kê câu lạc bộ Premier League: Thẻ đỏ]. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  123. ^ "Hurzeler makes history with Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
  124. ^ "Haaland voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
  125. ^ "Palmer lob voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
  126. ^ "Raya wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
  127. ^ "Maresca named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  128. ^ "Palmer voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  129. ^ "Duran's stunner voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  130. ^ "Onana wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  131. ^ "Nuno wins FIFTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  132. ^ "Wood makes HISTORY with EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  133. ^ "Jackson wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  134. ^ "Sanchez wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  135. ^ "Slot named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  136. ^ "Salah wins SIXTH EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  137. ^ "Wilson's incredible flick voted Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  138. ^ "Onana makes history with Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  139. ^ "Nuno wins SIXTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  140. ^ "Isak voted EA SPORTS Player of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  141. ^ "Isak wins awards DOUBLE with Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  142. ^ "Martinez wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  143. ^ "Iraola named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
  144. ^ "Kluivert wins first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
  145. ^ "Brooks gives Bournemouth awards TREBLE with Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
  146. ^ "Dubravka wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
  147. ^ "Moyes wins ELEVENTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  148. ^ "Salah matches record with seventh EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  149. ^ "Mitoma's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  150. ^ "Kepa wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  151. ^ "Nuno wins SEVENTH Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  152. ^ "Fernandes matches Rooney with fifth EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  153. ^ "Cajuste's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  154. ^ "Raya wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  155. ^ "Pereira named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  156. ^ "Mac Allister wins EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  157. ^ "Baleba's stunner wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  158. ^ "Vicario wins Premier League Save of the Month award". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  159. ^ "Slot thanks fans and football community for response to parade incident" [Slot cảm ơn người hâm mộ và cộng đồng bóng đá đã phản hồi về sự cố diễu hành]. Premier League. ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
  160. ^ "Salah wins 2024/25 EA SPORTS Player of the Season award". Premier League. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  161. ^ "Gravenberch wins 2024/25 Hublot Young Player of the Season". Premier League. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  162. ^ "Mohamed Salah and Alessia Russo voted Footballers of the Year". Football Writers' Association. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  163. ^ "Marmoush wins Guinness Goal of the Season award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
  164. ^ "Isak wins 2024/25 Oracle Most Powerful Goal award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
  165. ^ "Martinez wins Premier League Save of the Season award". Premier League. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]