Mikel Arteta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên Tây Ban Nha, họ đầu tiên là Arteta và thứ hai là Amatriain.
Mikel Arteta
Mikel Arteta 20111017.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mikel Arteta Amatriain
Ngày sinh 26 tháng 3, 1982 (34 tuổi)
Nơi sinh San Sebastián, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Tiền vệ
CLB trẻ
1997–1999 Barcelona
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2002 Barcelona B 42 (3)
2000–2002 PSG (mượn) 31 (2)
2002–2004 Rangers 50 (12)
2004–2005 Real Sociedad 15 (1)
2005 Everton (mượn) 12 (1)
2005–2011 Everton 162 (27)
2011–2016 Arsenal 94 (14)
Đội tuyển quốc gia
1999 U17 Tây Ban Nha 7 (0)
1999–2001 U18 Tây Ban Nha 13 (1)
2002–2003 U21 Tây Ban Nha 12 (2)
Huấn luyện
2016 Manchester City
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Mikel Arteta Amatriain (sinh ngày 26 tháng 3 năm 1982 tại San Sebastián, Gipuzkoa, Tây Ban Nha) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha đã giải nghệ. Hiện nay anh đang là trợ lý cho HLV Joseph Guardiola ở CLB Manchester City.

Sự nghiệp thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Arteta bắt đầu sự nghiệp trong vai trò là một học viên của Barcelona, nhưng không thể tìm được xuất đá chính và cuối cùng đã được cho mượn tới Paris Saint-Germain tại giải Vô địch Pháp. Sau đó anh ký hợp đồng với ông lớn tại giải Scottish Premier LeagueRangers, nơi mà anh giành cả Cúp quốc giaCúp Liên đoàn trong mùa giải 2002-03. Sau khi thành công tại Scotland anh trở lại Tây Ban Nha chơi cho Real Sociedad với mức phí chuyển nhương là 5,2 triệu , nhưng thất bại trong việc thể hiện mình và lại được cho mượn đến Everton thi đấu trong phần còn lại của mùa giải 2004-05. Sau đó Arteta ký một hợp đồng chuyển giao vĩnh viễn với The Toffees và từ đó đã anh đã có 200 lần ra sân trong màu áo của họ.

Arteta đã có mười hai trận, ghi được một bàn thắng cho U21 Tây Ban Nha. Sau đó, mặc dù đã được gọi vào đội tuyển quốc gia một số lần nhưng anh không được thi đấu.[1]

Trong ngày chuyển nhượng cuối cùng đầu mùa giải 2011-2012, Arteta đã chuyển sang khoác áo Arsenal với hy vọng có thể thay thế được vị trí của Fabregas.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ của Arteta là cựu Hoa hậu Tây Ban Nha Lorena Bernal, người đã sinh cho anh một bé trai. Anh là bạn thân với Xabi Alonso, người hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Bayern München. Cả hai đã sinh sống gần căn hộ của Albert Dock tại thành phố Liverpool.[2]

Arteta là một công dân đa ngôn ngữ, anh nói thông thạo tiếng Tây Ban Nha, Basque và cả Catalan. Anh cũng nói được tiếng Anh và một số thứ tiếng khác như PhápÝ. Anh cũng từng học tiếng Bồ Đào Nha.[3]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Sanit-Germain
Rangers
Arsenal

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải bóng đá U-16 châu Âu: 1999

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Everton: 2006, 2007
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Hiệp hội cầu thủ Everton: 2006
  • Tiền vệ xuất sắc nhất năm của Sky Sports: 2007
  • Cầu thủ Tây Bắc xuất sắc nhất năm: 2007

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cup* Châu Âu Tổng cộng
Trận đấu Bàn thắng Kiến tạo Trận đấu Bàn thắng Kiến tạo Trận đấu Bàn thắng Kiến tạo Trận đấu Bàn thắng Kiến tạo
Barcelona B
Paris Saint-Germain 2000–01 6 1 0 0 0 0 4 0 0 10 1 0
2001–02 25 1 0 0 0 0 6 0 0 31 1 0
Tổng 31 2 0 0 0 0 10 0 0 41 2 0
Rangers 2002–03 27 4 0 7 1 0 1 0 0 35 5 0
2003–04 23 8 0 4 0 0 6 1 0 33 9 0
Tổng 50 12 0 11 1 0 7 1 0 68 14 0
Real Sociedad 2004–05 15 1 0 0 0 0 0 0 0 15 1 0
Tổng 15 1 0 0 0 0 0 0 0 15 1 0
Everton 2004–05 12 1 2 1 0 0 0 0 0 13 1 2
2005–06 29 1 7 5 1 0 3 1 0 37 3 7
2006–07 35 9 12 4 0 0 0 0 0 39 9 12
2007–08 28 1 7 2 0 0 7 3 0 37 4 7
2008–09 26 6 7 3 1 0 2 0 0 31 7 7
2009–10 13 6 2 1 0 0 2 0 0 16 6 2
2010–11[4] 29 3 5 4 0 0 33 3 5
2011–12[4] 2 1 0 1 1 0 3 2 0
Tổng 174 28 35 21 3 0 14 4 0 209 34 35
Arsenal 2011–12[4] 29 6 2 3 0 0 6 0 0 38 6 2
2012–13[4] 34 6 3 2 0 1 7 0 1 43 6 5
2013–14[4] 31 2 0 6 1 0 6 0 0 43 3 0
2014–15[4] 7 0 1 0 0 0 4 1 0 11 1 1
2015–16[4] 9 0 0 4 0 0 1 0 0 14 0 0
Tổng 110 14 6 15 1 1 24 1 1 149 16 8
Tổng sự nghiệp 239 39 37 27 3 0 31 5 0 297 47 37

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 8 tháng 5 năm 2016[5]

(* Bao gồm Cúp Scotland, Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland, Cúp FACúp Liên đoàn bóng đá Anh)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cahill Calls for Arteta Call Up”. www.evertonfc.com. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Arteta: Artist of Goodison”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ Arteta's Love Affair with Everton
  4. ^ a ă â b c d đ “Mikel Arteta”. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “Mikel Arteta”. Soccerbase. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]