John Heitinga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
John Heitinga
Heitinga 08.08.jpg
Heitinga huấn luyện với Hà Lan năm 2008
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ John Gijsbert Alan Heitinga[1]
Ngày sinh 15 tháng 11, 1983 (34 tuổi)
Nơi sinh Alphen aan den Rijn, Hà Lan
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)[2]
Vị trí trung vệ
CLB trẻ
1987–1990 ARC
1990–2001 Ajax
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2008 Ajax 152 (17)
2008–2009 Atlético Madrid 28 (3)
2009–2014 Everton 115 (2)
2014 Fulham 14 (1)
2014–2015 Hertha BSC 13 (1)
2015–2016 Ajax 2 (0)
Tổng cộng 324 (24)
Đội tuyển quốc gia
2004–2013 Hà Lan 87 (7)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

John Gijsbert Alan "Johnny" Heitinga (sinh 15 tháng 11 năm 1983) là một cựu cầu thủ người Hà Lan chơi ở vị trí trung vệ. Sau một thời gian một năm tại Atlético Madrid ở Tây Ban Nha, anh ký hợp đồng với Everton vào năm 2009. Gia nhập Fulham F.C. trong sáu tháng vào tháng 1 năm 2014, sau đó anh đã ký với phía Đức Hertha BSC mùa hè sau, ký một hợp đồng hai năm với câu lạc bộ từ Berlin.

Heitinga trước đó đại diện cho đội thanh niên khác nhau cho Hà Lan. Anh hiện là một cầu thủ thường xuyên cho đội tuyển quốc gia Hà Lan, sau khi xuất hiện lần đầu vào tháng 2 năm 2004. Anh đã đại diện cho đất nước của mình tại hai kỳ World Cup (2006 và 2010) và ba giải vô địch châu Âu (2004, 2008, và 2012). Trong năm 2008, Heitinga được bầu chọn là Cầu thủ bóng đá Hà Lan trong năm. Anh có tổ tiên nguồn gốc gồm người Hà Lanngười Indonesia[3].

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn châu Âu Khác1 Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ajax 2001–02 Eredivisie 15 0 1 0 3 0 19 0
2002–03 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2003–04] 26 3 1 0 3 0 30 3
2004–05 26 1 3 0 6 0 1 0 36 1
2005–06 19 1 3 0 6 0 5 1 33 2
2006–07 32 6 5 1 9 1 5 1 51 9
2007–08 33 6 3 2 4 0 5 1 45 9
Tổng cộng 152 17 16 3 31 1 16 3 215 24
Atlético Madrid 2008–09 La Liga 27 3 1 0 6 0 34 3
2009–10 1 0 0 0 2 0 3 0
Tổng cộng 28 3 1 0 8 0 37 3
Everton 2009–10 Premier League 31 0 2 0 2 0 35 0
2010–11 27 1 3 0 1 0 31 1
2011–12 30 1 6 1 3 0 39 2
2012–13 26 0 2 1 2 0 30 1
2013–14 1 0 2 1 2 0 5 1
Tổng cộng 115 2 15 3 10 0 140 5
Fulham 2013–14 Premier League 14 1 0 0 0 0 14 1
Hertha BSC 2014–15 Bundesliga 13 1 1 0 14 1
Ajax 2015–16 Eredivisie 2 0 1 1 0 0 3 1
Tổng cộng sự nghiệp 324 24 34 7 10 0 39 1 16 3 423 35
Cập nhật: 4 tháng 8 năm 2015

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan
Năm Trận Bàn
2004 12 1
2005 4 0
2006 8 1
2007 7 1
2008 12 3
2009 7 0
2010 15 0
2011 9 1
2012 11 0
2013 2 0
Tổng cộng 87 7

Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2013.[4]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

John Heitinga: Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế[5]
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 28 tháng 4 năm 2004 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Hy Lạp 3–0 4–0 Giao hữu
2 1 tháng 6 năm 2006 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  México 1–1 2–1 Giao hữu
3 6 tháng 6 năm 2007 Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan  Thái Lan 0–2 1–3 Giao hữu
4 6 tháng 2 năm 2008 Sân vận động Poljud, Split, Croatia  Croatia 0–1 0–3 Giao hữu
5 26 tháng 3 năm 2008 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 3–2 3–4 Giao hữu
6 10 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Skopje City, Skopje, Macedonia  Macedonia 0–1 1–2 Vòng loại World Cup 2010
7 2 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  San Marino 3–0 11–0 Vòng loại Euro 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ “John Heitinga”. heitingaofficial.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Para Pemain Keturunan Indonesia di Eredivisie Rata-Rata U-23, Penggawa Tim Junior Oranye” (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ “John Heitinga”. National Football Teams. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ “Gespeelde wedstrijden” (bằng tiếng Hà Lan). KNVB. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]