Mark van Bommel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mark van Bommel
Mark van Bommel 20120611.jpg
Van Bommel chơi cho Hà Lan năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mark Peter Gertruda
Andreas van Bommel[1]
Ngày sinh 22 tháng 4, 1977 (45 tuổi)
Nơi sinh Maasbracht, Limburg, Hà Lan
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
PSV (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1985–1992 RKVV Maasbracht
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1992–1999 Fortuna Sittard 153 (13)
1999–2005 PSV Eindhoven 169 (46)
2005–2006 F.C. Barcelona 24 (2)
2006–2011 FC Bayern München 123 (11)
2011–2012 A.C. Milan 39 (0)
2012–2013 PSV Eindhoven 28 (6)
Tổng cộng 536 (78)
Đội tuyển quốc gia
1996–2000 U-21 Hà Lan 27 (3)
2000–2012 Hà Lan 79 (10)
Các đội đã huấn luyện
2018– PSV
Thành tích
Bóng đá nam
 Hà Lan
Á quân World Cup Nam Phi 2010
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Mark Peter Gertuda Andreas van Bommel (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈmɑr(ə)k fɐm ˈbɔməl]; sinh 22 tháng 4 năm 1977 tại Maasbracht) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan. Anh cũng là con rể của cựu huấn luyện viên trưởng đội tuyển Hà Lan, Bert van Marwijk.

Van Bommel thường chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm, anh có thể chơi cả ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc tiền vệ công. Anh được biết đến với những cú sút uy lực, khả năng chuồi bóng và chuyền dài.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[2]
Hà Lan
Năm Trận Bàn
2000 3 0
2001 7 4
2002 5 0
2003 7 1
2004 8 2
2005 4 0
2006 6 0
2007 0 0
2008 6 1
2009 7 1
2010 14 1
2011 6 0
2012 6 0
Tổng cộng 79 10
Mark van Bommel: Bàn thắng quốc tế[3]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 3 năm 2001 Sân vận động Mini, Barcelona, Tây Ban Nha  Andorra 0–5 0–5 Vòng loại World Cup 2002
2 15 tháng 8 năm 2001 White Hart Lane, Luân Đôn, Anh  Anh 0–1 0–2 Giao hữu
3 5 tháng 9 năm 2001 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Estonia 2–0 5–0 Vòng loại World Cup 2002
4 4–0
5 2 tháng 4 năm 2003 Sân vận động Sheriff, Tiraspol, Moldova  Moldova 1–2 1–2 Vòng loại Euro 2004
6 18 tháng 8 năm 2004 Sân vận động Råsunda, Solna, Thụy Điển  Thụy Điển 1–2 2–2 Giao hữu
7 3 tháng 9 năm 2004 Sân vận động Galgenwaard, Utrecht, Hà Lan  Liechtenstein 1–0 3–0 Giao hữu
8 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 0–1 0–1 Vòng loại World Cup 2010
9 6 tháng 6 năm 2009 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland  Iceland 0–2 1–2 Vòng loại World Cup 2010
10 5 tháng 6 năm 2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Hungary 4–1 6–1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013.[liên kết hỏng]
  2. ^ “van Bommel, Mark”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2018.
  3. ^ “Gespeelde wedstrijden” (bằng tiếng Hà Lan). KNVB. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2007.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
Oliver Kahn
Đội trưởng Bayern München
2008–2011
Kế nhiệm:
Philipp Lahm
Tiền nhiệm:
Giovanni van Bronckhorst
Đội trưởng Hà Lan
2010–2012
Kế nhiệm:
Wesley Sneijder