Joris Mathijsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Joris Mathijsen
Joris Mathijsen.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Joris Mathijsen
Chiều cao 1,82 m (6 ft 0 in)
Vị trí Trung vệ
CLB trẻ
1986–1989 VOAB
1989–1998 Willem II
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2004 Willem II 127 (6)
2004–2006 AZ Alkmaar 52 (2)
2006–2011 Hamburg 145 (6)
2011–2012 Málaga 28 (0)
2012–2015 Feyenoord 57 (1)
Tổng cộng 409 (15)
Đội tuyển quốc gia
2004–2012 Hà Lan 58 (3)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Joris Mathijsen (sinh ngày 5 tháng 4 năm 1980 ở Goirle, Noord-Brabant) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan. Anh thường chơi ở vị trí trung vệ và thuận chân trái.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mathijsen bắt đầu sự nghiệp ở SV VOABGoirle sau khi tham quan một buổi tập của một người bạn khi còn nhỏ. Năm 9 tuổi anh rời đội bóng và gia nhập học viện Willen II Tilburg. ANh được đôn lên đội 1 lần đầu tiên vào mùa giải 1998-99, có trận ra mắt vào ngày 27 tháng 2 năm 1999 ở trận gặp FC Utrecht. Sau 6 mùa giải chơi cho Willem II, anh bị bán sang AZ Alkmaar của huấn luyện viên Co Adriaanse. Tuy nhiên anh có một quãng thời gian khó khăn trong việc có chân trong đội chính ở Alkmaar và trong quãng thời gian đó anh còn bị chấn thương.

Sau khi về đích ở vị trí thứ 2 ở Erendivise vào năm 2006, Mathijsen chuyển sang Đức để chơi cho Hamubrg SV với giá 6 triệu euro nơi anh được chơi cùng các người đồng hương là Rafael van der VaartNigel de Jong. Anh ghi bàn thắng thứ 2500 cho Hamburg vào ngày 20 tháng 10 năm 2007 trong trận gặp VfB Stuttgart.

Vào tháng 11 năm 2008, Mathijsen ký hợp đồng mới với đội bóng có thời hạn tới mùa hè 2012.[1]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 11 năm 2004, Mathijsen có trận ra mắt ở đội tuyển quốc gia trong trận gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra, trận này Hà Lan thắng 3-0.

Kể từ trận đấu ở đội tuyển quốc gia đầu tiên, Mathijsen đã trở thành thành phần nòng cốt trong đội tuyển, đặc biệt sau khi gây ấn tượng tại Hamburg. Anh thường chơi ở vị trí trung vệ trái, bởi anh thuận chân trái. Anh được triệu tập vào đội hình đội tuyển bóng đá quốc gia Hà LanEuro 2008ÁoThụy Sĩ. Đứng trước nguy cơ bị mất chỗ đứng vào tay Wilfred Bouma, anh ngay lập tức có những màn trình diễn đủ thuyết phục để có vị trí chính thức.

Mathijsen cũng chơi cho Cơn lốc màu da camVòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010. Anh là người chơi nhiều thời gian nhất trong đội tuyển và là nòng cốt trong thành tích bị lọt lưới ít bàn nhất ở bảng đấu của họ.

World Cup 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Mathijsen được triệu tập vào thành phần đội tuyển ở World Cup 2010Nam Phi. Vào ngày 27 tháng 5 năm 2010, huấn luyện viên Bert van Marwijk cho biết cầu thủ sẽ nằm trong danh sách 23 cầu thủ tới giải đấu. Anh chơi từ đầu trong trận đầu tiên của đội tuyển ở giải, trận thắng 2-0 trước đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Hà Lan Eredivisie KNVB Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
1999–00 Willem II Eredivisie 7 0 0 0 0 0 7 0
2000–01 22 1 2 0 24 1
2001–02 31 1 2 1 33 2
2002–03 34 1 2 0 6 0 42 1
2003–04 32 3 5 0 2 0 39 3
2004–05 AZ 25 1 1 0 10 3 36 4
2005–06 25 0 3 0 5 0 2 0 35 0
2006–07 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0
Đức Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
2006–07 Hamburger SV Bundesliga 32 0 0 0 6 0 38 0
2007–08 31 1 0 0 8 0 39 1
2008–09 33 2 0 0 12 1 45 3
2009–10 33 1 0 0 14 1 47 2
2010–11 19 2 0 0 19 2
Tây Ban Nha La Liga Copa del Rey Châu Âu Khác Tổng cộng
2011–12 Málaga La Liga 28 0 2 0 28 0
Hà Lan Eredivisie KNVB Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
2012–13 Feyenoord Eredivisie 29 0 3 0 2 0 34 0
2013–14 20 1 4 0 1 0 25 1
2014–15 8 0 0 0 5 0 0 0 13 0
Tổng cộng Hà Lan 234 9 22 1 31 3 2 0 283 13
Đức 148 6 0 0 40 2 188 8
Tây Ban Nha 28 0 2 0 28 0
Tổng cộng sự nghiệp 410 15 24 1 71 5 2 0 507 21

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Joris Mathijsen: Các bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
# Ngày Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 9 năm 2006 Stade Josy Barthel, Luxembourg, Luxembourg  Luxembourg
0–1
0–1
Vòng loại Euro 2008
2. 7 tháng 2 năm 2007 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Nga
3–1
4–1
Giao hữu
3. 11 tháng 10 năm 2008 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Iceland
1–0
2–0
Vòng loại World Cup 2010

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mathijsen extends Hamburg association”. UEFA.com. Ngày 13 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]