Ryan Babel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ryan Babel
Ryan-babel-6.jpg
Ajax Amsterdam
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ryan Guno Babel[1]
Ngày sinh 19 tháng 12, 1986 (34 tuổi)
Nơi sinh Amsterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[2]
Vị trí Tiền đạo/Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Galatasaray
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2004 Ajax Amsterdam
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Ajax Amsterdam 73 (14)
2007–2011 Liverpool 91 (12)
2011–2012 TSG 1899 Hoffenheim 46 (5)
2012–2013 Ajax Amsterdam 16 (4)
2013–2015 Kasımpaşa 58 (14)
2015–2016 Al Ain 8 (1)
2016 Deportivo La Coruña 11 (4)
2017–2019 Beşiktaş 62 (22)
2019 Fulham 16 (5)
2019– Galatasaray 31 (8)
2020Ajax (mượn) 5 (0)
Đội tuyển quốc gia
2002–2003 U-17 Hà Lan 6 (3)
2003–2004 U-19 Hà Lan 6 (2)
2004–2005 U-20 Hà Lan 4 (2)
2005–2007 U-21 Hà Lan 5 (2)
2008 U-23 Hà Lan 6 (3)
2005– Hà Lan 69 (10)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 6 tháng 2 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021

Ryan Babel (sinh ngày 19 tháng 12 năm 1986Amsterdam, Hà Lan) là một cầu thủ bóng đá Hà Lan hiện đang thi đấu cho Galatasaray và là thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan. Anh khởi nghiệp ở đội bóng quê nhà Ajax Amsterdam và có trận đấu đầu tiên khi mới 17 tuổi. Anh có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia (ĐTQG) vào năm 2004, ở trận đó anh ghi bàn và trở thành cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn cho ĐTQG Hà Lan trong 68 năm qua khi mới 18 tuổi. Vào tháng 6 năm 2007, anh là ngôi sao sáng nhất của đội U21 Hà Lan vô địch giải U21 châu Âu ngay tại quê nhà. Giải đó anh ghi được 2 bàn thắng. Anh gia nhập Liverpool F.C. vào mùa hè năm 2007 với mức giá 12 triệu bảng Anh. Anh đã đá 146 trận cho Liverpool và ghi được 22 bàn thắng. Anh được đánh giá cao bởi những cú sút xa mạnh mẽ, khả năng tranh chấp bóng và đặc biệt là khả năng thi đấu đá năng, anh có thể thi đấu cả tiền vệ cánh và tiền đạo.

Đầu mùa giải 2011-2012, anh chính thức chia tay Liverpool để với một đội bóng của nước Đức là CLB TSG 1899 Hoffenheim với hi vọng được đá chính nhiều hơn.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 1 năm 2021[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ajax 2003–04 Eredivisie 1 0 0 0 1 0
2004–05 20 7 2 0 4 1 26 8
2005–06 25 2 2 1 9 2 36 5
2006–07 27 5 4 0 7 2 38 7
Tổng cộng 73 14 8 1 20 5 101 20
Liverpool 2007–08 Premier League 30 4 6 1 13 5 49 10
2008–09 27 3 5 0 10 1 42 4
2009–10 25 4 3 0 10 2 38 6
2010–11 9 1 2 0 6 1 17 2
Tổng cộng 91 12 16 1 39 9 146 22
TSG 1899 Hoffenheim 2010–11 Bundesliga 15 1 1 0 16 1
2011–12 31 4 4 1 35 5
Tổng cộng 46 5 5 1 0 0 51 6
Ajax 2012–13 Eredivisie 16 4 2 1 4 0 22 5
Tổng cộng 16 4 2 1 4 0 22 5
Kasımpaşa 2013–14 Süper Lig 29 5 1 0 30 5
2014–15 29 9 29 9
Tổng cộng 58 14 1 0 0 0 59 14
Al-Ain 2015–16 UAE Arabian Gulf League 8 1 6 1 14 2
Tổng cộng 8 1 6 1 0 0 14 2
Deportivo La Coruña 2016–17 La Liga 11 4 1 1 12 5
Tổng cộng 11 4 1 1 0 0 12 5
Beşiktaş 2016-17 Süper Lig 18 5 0 0 6 3 24 8
2017-18 32 13 5 0 6 2 43 15
2018–19 12 4 0 0 7 2 19 6
Tổng cộng 62 22 5 0 19 7 86 29
Fulham F.C. 2018–19 Premier League 16 5 0 0 0 0 16 5
Tổng cộng 16 5 0 0 0 0 16 5
Galatasaray 2019–20 Süper Lig 15 5 0 0 4 0 20 5
2020–21 12 2 1 0 3 1 16 3
Tổng cộng 27 7 1 0 7 1 36 8
Ajax (mượn) 2019–20 Eredivisie 5 0 2 1 2 0 9 1
Tổng cộng sự nghiệp 413 88 47 9 97 23 562 121

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 26 tháng 3 năm 2005  România 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2006
2 12 tháng 11 năm 2005  Ý 1–0 1–3 Giao hữu
3 1 tháng 6 năm 2006  México 2–1 2–1
4 7 tháng 2 năm 2007  Nga 1–0 4–1
5 24 tháng 5 năm 2008  Ukraina 3–0 3–0
6 14 tháng 11 năm 2007  România 2–0
7. 26 tháng 3 năm 2018  Bồ Đào Nha
8. 9 tháng 9 năm 2018  Pháp 1–1 1–2 UEFA Nations League 2018–19
9. 9 tháng 9 năm 2019  Estonia 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2020
10. 2–0
Cập nhật lần cuối: 9 tháng 9 năm 2019

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Statistics” (PDF). Premier League. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010.
  2. ^ “1889 Hoffenheim Official profile”. 1889 Hoffenheim. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011.
  3. ^ “R. Babel”. Soccerway. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016.
  4. ^ “Ryan Babel Player Profile - ESPN FC”. ESPN FC. 7 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]