Matthijs de Ligt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Matthijs de Ligt
Matthijs de Ligt 2018.jpg
de Ligt đang thi đấu với Ajax năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Matthijs de Ligt
Ngày sinh 12 tháng 8, 1999 (20 tuổi)
Nơi sinh Leiderdorp, Hà Lan
Chiều cao 1,89m[1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Juventus
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2016 Ajax
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Jong Ajax 17 (1)
2016–2019 Ajax 77 (8)
2019– Juventus 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2014 U-15 Hà Lan 5 (0)
2014–2015 U-16 Hà Lan 8 (0)
2015–2016 U-17 Hà Lan 14 (1)
2016– U-19 Hà Lan 6 (0)
2017– Hà Lan 19 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 31 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 9 năm 2019

Matthijs de Ligt (phát âm tiếng Hà Lan: [də ˈlɪxt]; sinh ngày 12 tháng 8 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan thi đấu ở vị trí trung vệ cho Juventusđội tuyển quốc gia Hà Lan.[2] De Ligt hiện là cầu thủ trẻ nhất đeo băng đội trưởng tại các vòng knockout Champions với 19 tuổi 186 ngày trong trận lượt đi vòng 16 đội UEFA Champions League gặp Real Madrid ngày 13 tháng 2 năm 2019.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

De Ligt gia nhập học viện trẻ của Ajax khi anh lên 9 tuổi từ câu lạc bộ địa phương ở Abcoude, nằm bên ngoài Amsterdam. Lúc đầu, các huấn luyện viên ở học viện trẻ nghĩ rằng de Ligt quá chậm chạp và không đủ thể hình, nhưng bù lại de Ligt đã có cơ hội phát triển trong học viện và tiếp tục chứng minh những phẩm chất của mình.[4]

Mùa giải 2016-17[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ra mắt cho Ajax vào ngày 8 tháng 8 năm 2016 trong trận đấu ở Eerste Divisie với FC Emmen, và đã thi đấu trọn vẹn 90 phút của trận đấu.[5] Trong mùa giải đó, de Ligt đã chơi tổng cộng 17 trận cho Jong Ajax.[6]

Vào ngày 21 tháng 9, de Ligt đã ra mắt đội dự bị của Ajax trong trận đấu với Willem II. De Ligt ghi bàn ở phút thứ 25 từ một quả phạt góc, giúp anh trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ thứ 2 sau Clarence Seedorf. Ở trận đấu này, Ajax đã thắng với tỷ số 5-0.[7] Vào ngày 24 tháng 10, Ajax thông báo qua Twitter rằng De Ligt đã đủ điều kiện để đựoc lên đội hình chính.[8] De Ligt nhanh chóng khẳng định vị trí của mình trong đội một sau khi được thăng hạng và tiếp tục thi đấu trong 11 trận đấu tại giải quốc nội và 9 trận đấu tại Europa League.[9]

Vào ngày 24 tháng 5, de Ligt trở thành cầu thủ trẻ nhất từ trước đến nay (17 tuổi và 285 ngày) chơi trong trận Chung kết cúp châu Âu khi anh bắt đầu gặp Manchester United trong trận Chung kết UEFA Europa League 2017.[10]

Mùa giải 2017-18[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi bán Dávinson Sánchez cho Tottenham Hotspur vào tháng 8 năm 2017, de Ligt bắt đầu được ra sân trong đội hình chính. De Ligt được phân công làm đội trưởng của Ajax vào tháng 3 năm 2018 sau chấn thương của đội trưởng đội bóng này lúc đó là Joel Veltman.[11]

De Ligt xuất hiện trong 37 trận đấu trên mọi đấu trường và ghi được ba bàn thắng. De Ligt có tên trong đội hình xuất phát trong 31/37 trận đấu mà anh đã ra sân và chơi 90 phút trong hầu hết các trận trừ trận đấu mà de Ligt được thay ra vào phút thứ 33 khi đối đầu với Vitesse Arnhem do dính chấn thương.[9] Nhờ vào màn trình diễn xuất sắc của de Ligt cho Ajax, anh đã được nhiều câu lạc bộ hàng đầu châu Âu nhòm ngó đến như Barcelona, Real Madrid, ArsenalManchester City.[12]

Mùa giải 2018-19[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 12 năm 2018, de Ligt đã giành giải thưởng Cậu bé vàng. De Ligt trở thành hậu vệ đầu tiên giành được giải thưởng này.[13]

Ngày 13 tháng 2 năm 2019, de Ligt trở thành cầu thủ trẻ nhất đeo băng đội trưởng ra sân trong một trận đấu tại vòng knockout Champions League khi chỉ mới 19 năm và 186 ngày tuổi, trong trận đấu mà Ajax để thua Real Madrid 1-2,[3] tuy nhiên ở trận lượt về ngày 5 tháng 3, Ajax thắng lại Real tới 4-1 ngay trên sân khách để tiến vào tứ kết.[14] Ngày 27 tháng 2 năm 2019, de Ligt đã có trận đấu chính thức thứ 100 cho Ajax trong chiến thắng 3-0 ngay trên sân khách ở trận Klassieker với Feyenoord tại Cúp Quốc gia Hà Lan, trở thành cầu thủ trẻ nhất của Ajax đạt được cột mốc đó.[15]

Ngày 16 tháng 04 năm 2019, de Ligt đã ghi bàn thắng quyết định đem về chiến thắng 2-1 cùng tấm vé vào bán kết Champions League (lần đầu tiên kể từ mùa giải 1996-97) cho Ajax trong trận tứ kết lượt về gặp Juventus ngay tại Turin.[16][17][18] Bàn thắng của de Ligt giúp anh trở thành cầu thủ Hà Lan trẻ nhất ghi bàn tại các vòng knock-out Champions League kể từ khi Nordin Wooter làm được điều này vào năm 1966, cũng như là hậu vệ trẻ thứ nhì ghi bàn, chỉ sau Joël Matip.[19]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 25 tháng 3 năm 2017, de Ligt đã ra mắt đội tuyển quốc gia Hà Lan trong trận thua với tỷ số 0-2 trước Bulgaria ở trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2018. Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia, Danny Blind, đã gọi de Ligt lên đội tuyển quốc gia mặc dù anh chỉ mới ra sân thi đâu hai trận cho Ajax. Ở tuổi 17, de Ligt trở thành cầu thủ trẻ nhất ra sân cho đội tuyển quốc gia kể từ năm 1931.[20]

Tại UEFA Nations League, de Ligt đã có tên trong đội hình xuất phát và thi đấu trọn vẹn 90 phút trong cả bốn trận đấu ở vòng bảng với Đức và Pháp; Hà Lan đã giành được vị trí đứng đầu bảng đấu và được tham dự vòng Chung kết UEFA Nations League 2019 diễn ra vào đầu tháng 6 năm 2019.[21]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[22]
Số lần ra sân cho câu lạc bộ ở các giải đấu
CLB Mùa giải Giải VĐQG Cúp quốc gia Châu Âu1 Khác Tổng
Giải đâu ST BT ST BT ST BT ST BT ST BT
Jong Ajax 2016–17 Eerste Divisie 17 1 17 1
Tổng cộng 17 1 0 0 0 0 0 0 17 1
Ajax 2016–17 Eredivisie 11 2 3 1 9 0 23 3
2017–18 Eredivisie 33 3 2 0 4 0 39 3
2018–19 Eredivisie 33 3 5 1 17 3 55 7
Tổng cộng 77 8 10 2 30 2 0 0 117 13
Juventus 2019–20 Serie A 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 95 9 10 2 30 2 0 0 135 14

1 Bao gồm các trận đấu của UEFA Champions LeagueUEFA Europa League.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2019[23]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Hà Lan 2017 3 0
2018 10 0
2019 6 2
Tổng cộng 19 2

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của đội tuyển Hà Lan được viết trước
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 24 tháng 3 năm 2019 Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan  Đức 1–2 2–3 Vòng loại Euro 2020
2 6 tháng 6 năm 2019 Sân vận động D. Afonso Henriques, Guimarães, Bồ Đào Nha  Anh 1–1 3–1 UEFA Nations League 2018–19

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ajax

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Matthijs de Ligt”. Ajax.nl. 
  2. ^ “Netherlands – M. de Ligt – Profile with news, career statistics and history – Soccerway”. soccerway.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ a ă “Matthijs de Ligt Becomes The Youngest Captain In A Champions League Knockout Game”. sportbible.com. 
  4. ^ “Believe the hype: Matthijs de Ligt, Frenkie de Jong are next big stars on radar of Barca, Man City”. espn.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  5. ^ “Jong Ajax vs. Emmen – ngày 8 tháng 8 năm 2016 – Soccerway”. soccerway.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “matthijs-de-ligt career”. uk.soccerway.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  7. ^ “De Ligt jongste scorende Ajacied na Seedorf”. Ajax.nl. 
  8. ^ “Mooi nieuws voor Matthijs de Ligt: Peter Bosz heeft de verdediger per direct aan de A-selectie toegevoegd.”. Ajax.nl. 
  9. ^ a ă “matthijs-de-ligt career”. uk.soccerway.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  10. ^ “Youngest player to ever play a European final: Matthijs de Ligt.”. twitter.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ “De Ligt als de nieuwe norm bij Ajax” (bằng tiếng Dutch). Algemeen Dagblad. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  12. ^ “Matthijs de Ligt profile: How good is the teenage Ajax defender?”. skysports.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  13. ^ “Ajax's Matthijs De Ligt beats Trent Alexander-Arnold to Golden Boy award”. soccernet.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2018. 
  14. ^ http://bongdaplus.vn/real-1-4-ajax-chung-cuoc-3-5-danh-sap-phao-dai-bernabeu-2437931903.html
  15. ^ “De Ligt jongste speler ooit in Club van 100”. ajaxshowtime.com. 
  16. ^ https://vietnamnet.vn/vn/the-thao/bong-da-quoc-te/champions-league/ket-qua-juventus-1-2-ajax-ronaldo-ghi-ban-juve-van-bi-loai-cay-dang-523783.html
  17. ^ James, Stuart (16 tháng 4 năm 2019). “Matthijs de Ligt strikes decisive header for Ajax to overcome Juventus”. The Guardian. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ “Ajax eliminate Ronaldo's Juve with scintillating display”. Reuters. 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  19. ^ Dorman, Matt (17 tháng 4 năm 2019). 'We're not satisfied' - De Ligt claims Ajax aren't done chasing Champions League dream”. Goal. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  20. ^ “Matthijs de Ligt suffers nightmare debut as Holland are stunned by Bulgaria”. theguardian.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  21. ^ “UEFA Nations League”. uk.soccerway.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018. 
  22. ^ “Nederland - M. de Ligt - Profile with news, career statistics and history”. Soccerway. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017. 
  23. ^ https://us.soccerway.com/players/matthijs-de-ligt/399768/
  24. ^ “Future Cup: De Ligt speler van het toernooi”. ajaxshowtime.com (bằng tiếng Dutch). Ajax Showtime. 
  25. ^ “Ajax contracteert Matthijs de Ligt”. ajax.nl (bằng tiếng Dutch). AFC Ajax. 
  26. ^ “Matthijs de Ligt verkozen tot Talent van de Toekomst”. ajax.nl (bằng tiếng Dutch). AFC Ajax. 
  27. ^ “UEFA Europa League Squad of the Season”. UEFA. Ngày 25 tháng 5 năm 2017. 
  28. ^ “Matthijs de Ligt Ajax-talent van het jaar”. Parool.nl (bằng tiếng Dutch). Parool.nl. 
  29. ^ “Hakim Ziyech winnaar Gouden Schoen, Matthijs de Ligt wint brons”. voetbalcentraal.nl (bằng tiếng Dutch). Voetbal Centraal. 
  30. ^ “De Ligt wins 2018 Golden Boy”. Football Italia. Ngày 17 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2018. 
  31. ^ “UEFA Champions League Squad of the Season”. UEFA.com. 2 tháng 6 năm 2019. 
  32. ^ “ELFTAL VAN HET SEIZOEN 2017/2018 BEKEND” (bằng tiếng Dutch). Eredivisie. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019. 
  33. ^ “Frenkie de Jong Eredivisiespeler van het seizoen 2018/2019” (bằng tiếng Dutch). Eredivisie. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2019. 
  34. ^ “The #NationsLeague team of the finals! Based on the FedEx Performance Zone”. UEFA. 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  35. ^ “Toch triple voor Matthijs de Ligt”. telegraaf.nl (bằng tiếng Dutch). De Telegraaf. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]