Golden Boy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giải thưởng Cậu bé vàng (Golden Boy) là một giải thưởng được đưa ra bởi các nhà báo thể thao để vinh danh một cầu thủ trẻ dưới 21 tuổi và chơi ở giải đấu hàng đầu châu Âu. Nó được thành lập bởi tờ báo thể thao Italia Tuttosport vào năm 2003.

Tổng quan [sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi thành viên đề cử 5 cầu thủ, người bào chữa sẽ phân bổ 10 điểm cho các cầu thủ mà họ cho là ấn tượng nhất, 7 cho thứ hai, 5 cho thứ ba, 3 cho thứ tư và 1 cho thứ năm. Tất cả các ứng cử viên phải dưới 21 tuổi và chơi ở giải cao nhất một quốc gia châu Âu.

Các báo tham gia bao gồm Bild (Đức), Blick (Thụy Sĩ), A Bola (Bồ Đào Nha), l'Équipe (Pháp), France Football (Pháp), Marca, Mundo Deportivo (Tây Ban Nha), Ta Nea (Hy Lạp), Sport Express (Nga), De Telegraaf (Hà Lan) và The Times (Vương quốc Anh).

Lịch sử [sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Quốc gia Câu lạc bộ Nguồn
2003 Rafael van der Vaart  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam [1]
2004 Wayne Rooney  Anh Anh Manchester United F.C. [1]
2005 Lionel Messi  Argentina Tây Ban Nha F.C. Barcelona [1]
2006 Cesc Fàbregas  Tây Ban Nha Anh Arsenal F.C. [1]
2007 Sergio Agüero  Argentina Tây Ban Nha Atlético de Madrid [1]
2008 Anderson Oliveira Brasil Brasil Anh Manchester United F.C. [2]
2009 Alexandre Pato Brasil Brasil Ý A.C. Milan [3]
2010 Mario Balotelli  Ý Anh Manchester City F.C. [4]
2011 Mario Götze  Đức Đức Borussia Dortmund [5]
2012 Isco  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Real Madrid CF[6] [7]
2013 Paul Pogba  Pháp Ý Juventus F.C. [8]
2014 Raheem Sterling  Anh Anh Liverpool [9]
2015 Anthony Martial  Pháp Anh Manchester United [10]
2016 Renato Sanches Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Benfica [11]
2017 Kylian Mbappé  Pháp Pháp AS Monaco [12]
2018 Matthis De Ligt  Hà Lan Hà Lan Ajax Amsterdam [1]

Thắng giải thưởng theo vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 12 năm 2018
Vị trí Số lần thắng
Tiền vệ &0000000000000008.0000008
Tiền đạo &0000000000000006.0000006
Hậu vệ &0000000000000001.0000001

Giải thưởng theo Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 12 năm 2018
Quốc gia Số lần chiến thắng Năm thắng
 Pháp &0000000000000003.0000003 2013, 2015, 2017
 Anh &0000000000000002.0000002 2004, 2014
 Argentina &0000000000000002.0000002 2005, 2007
 Tây Ban Nha &0000000000000002.0000002 2006, 2012
 Brasil &0000000000000002.0000002 2008, 2009
 Hà Lan &0000000000000002.0000002 2003, 2018
 Ý &0000000000000001.0000001 2010
 Đức &0000000000000001.0000001 2011
 Bồ Đào Nha &0000000000000001.0000001 2016

Giải thưởng theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 10 năm 2016

Năm được in đậm được chia sẻ chiến thắng với câu lạc bộ khác.

Câu lạc bộ Số lần thắng Năm thắng
Anh Manchester United &0000000000000003.0000003 2004N1, 2008, 2015N2
Hà Lan Ajax &0000000000000002.0000002 2003, 2018
Tây Ban Nha Barcelona &0000000000000001.0000001 2005
Anh Arsenal &0000000000000001.0000001 2006
Tây Ban Nha Atlético Madrid &0000000000000001.0000001 2007
Ý Milan &0000000000000001.0000001 2009
Anh Manchester City &0000000000000001.0000001 2010N3
Đức Borussia Dortmund &0000000000000001.0000001 2011
Tây Ban Nha Real Madrid CF &0000000000000001.0000001 2012
Ý Juventus &0000000000000001.0000001 2013
Anh Liverpool &0000000000000001.0000001 2014
Đức Bayern Munich &0000000000000001.0000001 2016N4
Pháp AS Monaco 1 2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Golden Boy: l'Albo d'Oro”. tuttosport.com. Ngày 6 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “È Anderson il Golden Boy 2008 di Tuttosport”. tuttosport.com. Ngày 6 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “Pato vince il Golden Boy 2009: "Magari emulare Messi...". tuttosport.com. Ngày 13 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Balotelli, Golden Boy 2010: "Un giorno sarò del Milan". tuttosport.com. Ngày 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ “Borussia Dortmund's Mario Gotze lands 'Golden Boy' award for 2011”. Goal.com. 5 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  6. ^ https://vi.wikipedia.org/wiki/Isco.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  7. ^ “Isco wins the 2012 Golden Boy award”. insidespanishfootball.com. Ngày 22 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013. 
  8. ^ “Pogba wins the 2013 Golden Boy award”. tuttosport.com. Ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ “Raheem Sterling named Europe's Golden Boy after excellent year at Liverpool FC”. Liverpool Echo. Ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ “Anthony Martial élu Golden Boy 2015”. L'Équipe. Ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2015. 
  11. ^ “Renato Sanches è il Golden Boy 2016 di Tuttosport” [Renato Sanches is Tuttosport's Golden Boy 2016] (bằng tiếng Italian). Tuttosport. 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  12. ^ “Mbappe giành giải Golden Boy 2017”. Bóng đá +. 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017.