Raphaël Guerreiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Raphaël Guerreiro
Raphaël Guerreiro.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raphaël Adelino José Guerreiro
Ngày sinh 22 tháng 12, 1993 (27 tuổi)
Nơi sinh Le Blanc-Mesnil, Pháp
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Hậu vệ trái/tiền vệ trái
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Borussia Dortmund
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2005 Blanc-Mesnil
2005–2008 Clairefontaine
2008–2012 Caen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 Caen B 55 (4)
2012–2013 Caen 38 (1)
2013–2016 Lorient 102 (10)
2016– Borussia Dortmund 112 (22)
Đội tuyển quốc gia
2013–2015 U-21 Bồ Đào Nha 13 (0)
2014– Bồ Đào Nha 50 (3)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 27 tháng 6 năm 2021

Raphaël Adelino José Guerreiro (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ɡɨʁɐjɾu], sinh ngày 22 tháng 12 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha chơi cho câu lạc bộ của Đức, Borussia Dortmund với vai trò là một hậu vệ trái nhưng cũng như một tiền vệ cánh trái.

Sinh ra ở Pháp, anh bắt đầu sự nghiệp tại Caen, ký hợp đồng vào năm 2013 với Lorient, nơi anh đã có trận ra mắt tại Ligue 1. Tháng 6 năm 2016, anh gia nhập Borussia Dortmund.

Guerreiro ra mắt cho đội tuyển U21 Bồ Đào Nha lần đầu tiên vào năm 2014. Anh là một trong những vị trí chính thức của đội hình tuyển Bồ Đào Nha tại Euro 2016, nơi anh giành chiến thắng cùng các đồng đội.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 16 tháng 5 năm 2021[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Caen 2012–13 38 1 1 0 2 0 41 1
Lorient 2013–14 34 0 0 0 0 0 34 0
2014–15 34 7 1 0 1 0 36 7
2015–16 34 3 2 0 5 0 41 3
Tổng cộng 102 10 3 0 6 0 0 0 111 10
Borussia Dortmund 2016–17 24 6 5 0 6 1 35 7
2017–18 9 1 2 0 4 1 15 2
2018–19 23 2 3 0 6 4 32 6
2019–20 29 8 0 0 8 0 38 8
2020–21 27 5 5 0 8 1 40 6
Tổng cộng 112 22 15 0 32 7 160 29
Tổng cộng sự nghiệp 307 37 19 0 8 0 32 7 367 44

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 27 tháng 6 năm 2021[2]
Bồ Đào Nha
Năm Trận Bàn
2014 2 1
2015 1 0
2016 13 1
2017 5 0
2018 9 0
2019 9 0
2020 6 0
2021 5 1
Tổng cộng 50 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 6 năm 2021 (Portugal score listed first, score column indicates score after each Guerreiro goal)[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 18 tháng 11 năm 2014 Old Trafford, Manchester, Anh  Argentina 1–0 1–0 Giao hữu
2 29 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Dragão, Porto, Bồ Đào Nha  Na Uy 2–0 3–0
3 15 tháng 6 năm 2021 Puskás Aréna, Budapest, Hungary  Hungary 1–0 3–0 Euro 2020

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Borussia Dortmund

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Orders[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Raphaël Guerreiro”. Soccerway. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014.
  2. ^ a b “Raphaël Guerreiro”. European Football. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ "Portugal fez uma prova excelente", diz Fernando Santos” ["Portugal had an excellent tournament", Fernando Santos says] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). TSF. ngày 2 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ “UEFA EURO 2016 Team of the Tournament revealed”. UEFA. ngày 11 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016.
  5. ^ “Our Champions League breakthrough team of 2016”. UEFA. ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ “The #NationsLeague team of the finals! Based on the FedEx Performance Zone”. UEFA. ngày 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ “Seleção recebe insígnias de Marcelo no Porto” [National team receive insignia from Marcelo in Porto]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.