Georginio Wijnaldum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Georginio Wijnaldum
20160604 AUT NED 8884.jpg
Wijnaldum 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Georginio Gregion Emile Wijnaldum[1]
Ngày sinh 11 tháng 11, 1990 (28 tuổi)
Nơi sinh Rotterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Liverpool
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1997–2004 Sparta Rotterdam
2004–2007 Feyenoord
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2011 Feyenoord 111 (23)
2011–2015 PSV 109 (41)
2015–2016 Newcastle United 38 (11)
2016– Liverpool 104 (10)
Đội tuyển quốc gia
2005–2007 U17 Hà Lan 15 (4)
2007–2009 U19 Hà Lan 17 (5)
2009–2013 U21 Hà Lan 24 (11)
2011– Hà Lan 57 (11)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 14 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 6 năm 2019

Georginio Gregion Emile Wijnaldum (phát âm tiếng Hà Lan: [ʒɔrˈʒiɲoː ʋɛiˈnɑldɵm]; sinh ngày 11 tháng 11 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Hà Lan hiện chơi ở vị trí Tiền vệ tại câu lạc bộ LiverpoolĐội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Wijnaldum là một cầu thủ trẻ trưởng thành từ lò đào tạo bóng đá Feyenoord và bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ PSV vào năm 2007. Wijnaldum ra sân tổng cộng 134 trận cho câu lạc bộ PSV Eindhoven trong bốn mùa giải, giành được 2 cúp vô địch KNVB CupEredivisie.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Feyenoord[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 08 tháng 4 năm 2007, Wijnaldum có trận đầu tiên ra mắt chính thức câu lạc bộ Feyenoord tại giải đấu Eredivisie khi đang đối đầu với câu lạc bộ FC Groningen (0-4). Khi mới 16 tuổi 148 ngày, Wijnaldum trở thành cầu thủ trẻ nhất từng chơi cho đội Feyenoord. Ngày 2 tháng 12 năm 2007, Wijnaldum đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Feyenoord trong trận thắng 6-0 trước câu lạc bộ Heracles Almelo.

PSV[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 6 năm 2011, Giám đốc kỹ thuật của câu lạc bộ Feyenoord thông báo rằng họ đã đạt được thỏa thuận bán Wijnaldum với giá 5.000.000 € cho câu lạc bộ PSV Eindhoven. Vào ngày khai mạc giải đấuơ Eredivisie mùa giải 2011/12, Wijnaldum đá trận đầu tiên cho PSV trong trận thua 3-1 với AZ Alkmaar. Ngày 21 Tháng 8 năm 2011, Wijnaldum ghi bàn thắng đầu tiên cho PSV Eindhoven trong trận thắng 3-0 trước câu lạc bộ ADO Den Haag.

Newcastle United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 7 năm 2015, Wijnaldum gia nhập đội bóng nước Anh - Newcastle United với bản hợp đồng có thời hạn năm năm, mức phí chuyển nhượng là 14.500.000 £.

Liverpool[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 7 năm 2016, Wijnaldum gia nhập Liverpool với giá 25 triệu bảng.[cần dẫn nguồn] Anh là bản hợp đồng thứ sáu của đội bóng sau Joël Matip, Sadio Mané, Loris Karius, Ragnar Klavan và Alex Manninger.

Phát biểu trên trang chủ CLB, Wijnaldum hào hứng cho biết: "Tôi rất phấn khích vì Liverpool là một CLB lớn với bề dày lịch sử hào hùng. Đây là một giấc mơ có thật khi tôi được chơi bóng cho Liverpool."

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 5 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Feyenoord 2006–07 3 0 0 0 0 0 3 0
2007–08 10 1 2 0 0 0 12 1
2008–09 33 4 3 0 6 1 3 0 45 5
2009–10 31 4 7 1 38 5
2010–11 34 14 1 0 2 0 37 14
Tổng cộng 111 23 13 1 8 1 3 0 134 25
PSV 2011–12 32 8 6 2 12 4 50 14
2012–13 33 14 6 1 5 4 1 1 45 20
2013–14 11 4 0 0 4 0 15 4
2014–15 33 14 3 2 6 2 42 18
Tổng cộng 109 40 15 5 27 10 1 1 152 56
Newcastle United 2015–16 38 11 1 0 1 0 40 11
Tổng cộng 38 11 1 0 1 0 40 11
Liverpool 2016–17 36 6 1 0 5 0 42 6
2017-18 33 1 2 0 1 0 13 1 49 2
2018–19 34 3 0 0 0 0 11 2 45
Tổng cộng 103 10 3 0 6 0 25 3 0 0 137 13
Tổng cộng sự nghiệp 361 84 32 6 7 0 62 14 4 1 466 105

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. ngày 2 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  San Marino 11–0 11–0 Vòng loại Euro 2012
2. ngày 12 tháng 7 năm 2014 Sân vận động Mané Garrincha, Brasília, Brasil  Brasil 3–0 3–0 World Cup 2014
3. ngày 12 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2016
4. ngày 10 tháng 10 năm 2015 Astana Arena, Astana, Kazakhstan  Kazakhstan 1–0 2–1 Vòng loại Euro 2016
5. ngày 1 tháng 6 năm 2016 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Ba Lan 2–1 2–1 Giao hữu
6. ngày 4 tháng 6 năm 2016 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 2–0 2–0 Giao hữu
7. ngày 1 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Hy Lạp 1–0 1–2 Giao hữu
8. ngày 9 tháng 6 năm 2017 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Luxembourg 3–0 5–0 Vòng loại World Cup 2018
9. ngày 13 tháng 1 năm 2018 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Đức 3–0 5–0 UEFA Nations League 2018–19
10. ngày 16 tháng 11 năm 2018 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Pháp 1–0 2–0 UEFA Nations League 2018–19
11. ngày 21 tháng 3 năm 2019 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Belarus 2–0 4–0 Vòng loại Euro 2020

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Feyenoord
PSV Eindhoven

Liverpool

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. Ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 25. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Player Profile Georginio Wijnaldum”. http://www.premierleague.com. Barclays Premier League. 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “Lex Immers – Voetbal International profile”. Voetbal International. 
  4. ^ “PSV vs. Heracles”. Truy cập 18 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: Brazil-Netherlands”. FIFA. Ngày 12 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Wijnaldum Rotterdams sporttalent”. Feyenoord.nl (bằng tiếng Hà Lan). Ngày 19 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]