Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Áo
Coat of arms of Austria.svg
Biệt danhDas Team (Đội tuyển)
Burschen (Các chàng trai)
Unsere Burschen (Các chàng trai của chúng tôi)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Áo (ÖFB)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngFranco Foda[1]
Đội trưởngJulian Baumgartlinger
Thi đấu nhiều nhấtAndi Herzog (103)
Ghi bàn nhiều nhấtToni Polster (44)
Sân nhàSân vận động Ernst Happel
Mã FIFAAUT
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 26 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất10 (3–6.2016)
Thấp nhất105 (7.2008)
Hạng Elo
Hiện tại 31 Tăng 6 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất1 (5.1934)
Thấp nhất75 (2.9.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 5–0 Hungary 
(Viên, Áo; 12 tháng 10 năm 1902)
Trận thắng đậm nhất
 Áo 9–0 Malta 
(Salzburg, Áo; 30 tháng 4 năm 1977)
Trận thua đậm nhất
 Áo 1–11 Anh 
(Viên, Áo; 8 tháng 6 năm 1908)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1954)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2008, 2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo (tiếng Đức: Österreichische Fußballnationalmannschaft) là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Áo là trận gặp đội tuyển Hungary vào năm 1902. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1954 và tấm huy chương bạc của Thế vận hội Mùa hè 1936. Đội đã hai lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu vào các năm 20082016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1954
1984 1936

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Hạng tư 4 2 0 2 7 7
1938 Bỏ cuộc[5]
1950 Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954 Hạng ba 3 4 0 1 17 12
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
1962 Bỏ cuộc
1966 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 2 6 3 0 3 7 10
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 1 2 5 4
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 7/20
1 lần: Hạng 3
29 12 4 13 43 47

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Áo từng hai lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
Ba Lan Ukraina 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng bảng 3 0 1 2 1 4
Liên minh châu Âu 2020 Vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 3/16
2 lần
vòng bảng
6 0 2 4 2 7

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Kết quả Pos Pld W D L GF GA
2018–19 B Vòng bảng 18th 4 2 1 1 3 2
2020–21 B Khuyến khích 18th 6 4 1 1 9 6
2022–23 A Chưa xác định
Tổng cộng Khuyến khích
giải đấu A
2/2 10 8 2 2 12 8

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Áo từng bốn lần tham dự Thế vận hội, trong đó thành tích tốt nhất là giành được một tấm huy chương bạc.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1900 đến 1908 Không tham dự
Thụy Điển 1912 Tứ kết 4 2 0 2 6 4
1920 đến 1928 Không vượt qua vòng loại
Đức Quốc xã 1936 Huy chương bạc 4 3 0 1 10 4
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
Phần Lan 1952 Tứ kết 2 1 0 1 5 6
1956 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1lần huy
chương bạc
11 6 0 5 21 17

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp LuxembourgUEFA Nations League 2020–21 gặp Bắc IrelandNa Uy vào tháng 11 năm 2020.[6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2020, sau trận đấu gặp Na Uy.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Pavao Pervan 13 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 7 0 Đức VfL Wolfsburg
13 1TM Cican Stankovic 4 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 4 0 Áo Red Bull Salzburg
1 1TM Alexander Schlager 1 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 3 0 Áo LASK
1TM Jörg Siebenhandl 18 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 2 0 Áo Sturm Graz

2HV Aleksandar Dragović 6 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 86 1 Đức Bayer Leverkusen
8 2HV David Alaba 24 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 76 14 Đức Bayern Munich
4 2HV Martin Hinteregger 7 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 53 4 Đức Eintracht Frankfurt
21 2HV Stefan Lainer 27 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 25 1 Đức Borussia Mönchengladbach
2 2HV Andreas Ulmer 30 tháng 10, 1985 (35 tuổi) 21 0 Áo Red Bull Salzburg
3 2HV Christopher Trimmel 24 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 10 0 Đức Union Berlin
5 2HV Gernot Trauner 25 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 3 1 Áo LASK
2HV Philipp Lienhart 11 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 2 0 Đức SC Freiburg
22 2HV Philipp Wiesinger 23 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 1 1 Áo LASK

14 3TV Julian Baumgartlinger (đội trưởng) 2 tháng 1, 1988 (32 tuổi) 82 1 Đức Bayer Leverkusen
6 3TV Stefan Ilsanker 18 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 48 0 Đức Eintracht Frankfurt
3TV Valentino Lazaro 24 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 29 3 Đức Borussia Mönchengladbach
10 3TV Louis Schaub 29 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 17 6 Thụy Sĩ Luzern
23 3TV Xaver Schlager 28 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 17 1 Đức VfL Wolfsburg
18 3TV Peter Žulj 9 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 11 0 Bỉ Anderlecht
15 3TV Reinhold Ranftl 24 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 6 0 Áo LASK
3TV Christoph Baumgartner 1 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 5 2 Đức 1899 Hoffenheim
3TV Raphael Holzhauser 16 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 2 0 Bỉ Beerschot
17 3TV Husein Balić 15 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 1 0 Áo LASK

7 4 Marko Arnautović 19 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 87 26 Trung Quốc Thượng Hải SIPG
9 4 Marcel Sabitzer 17 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 46 8 Đức RB Leipzig
11 4 Michael Gregoritsch 18 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 23 4 Đức FC Augsburg
20 4 Karim Onisiwo 17 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 10 1 Đức Mainz 05
16 4 Adrian Grbić 4 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 7 4 Pháp Lorient
19 4 Saša Kalajdžić 7 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 2 0 Đức VfB Stuttgart

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Heinz Lindner 17 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 28 0 Thụy Sĩ Basel v.  România, 14 tháng 10 năm 2020

HV Maximilian Ullmann 17 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 0 0 Áo Rapid Wien v.  Luxembourg, 11 tháng 11 năm 2020 COV
HV Albert Vallci 2 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg v.  Luxembourg, 11 tháng 11 năm 2020 COV
HV Stefan Posch 14 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 9 1 Đức 1899 Hoffenheim v.  România, 14 tháng 10 năm 2020
HV Marco Friedl 16 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 1 0 Đức Werder Bremen v.  România, 14 tháng 10 năm 2020
HV Maximilian Wöber 4 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 6 0 Áo Red Bull Salzburg v.  România, 7 tháng 9 năm 2020

TV Alessandro Schöpf 7 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 24 5 Đức Schalke 04 v.  Luxembourg, 11 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Florian Grillitsch 7 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 19 1 Đức 1899 Hoffenheim v.  Luxembourg, 11 tháng 11 năm 2020 WD
TV Florian Kainz 24 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 16 0 Đức 1. FC Köln v.  Na Uy, 4 tháng 9 năm 2020 INJ
TV Konrad Laimer 27 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 7 1 Đức RB Leipzig v.  Na Uy, 4 tháng 9 năm 2020 INJ
TV Thomas Goiginger 15 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 1 0 Áo LASK v.  Latvia, 16 tháng 11 năm 2019

Christoph Monschein 22 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 1 0 Áo Austria Wien v.  România, 14 tháng 10 năm 2020
Lukas Hinterseer 28 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 13 0 Đức Hamburger SV v.  Latvia, 19 tháng 11 năm 2019

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 11 năm 2020[7][8]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Andreas Herzog là cầu thủ khoác áo đội tuyển Áo nhiều nhất với 103 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Andreas Herzog 1988–2003 103 26
2 Anton Polster 1982–2000 95 44
3 Gerhard Hanappi 1948–1964 93 12
4 Marko Arnautović 2008– 87 26
5 Karl Koller 1952–1965 86 5
Aleksandar Dragović 2009– 86 1
7 Friedrich Koncilia 1970–1985 84 0
Bruno Pezzey 1975–1990 84 9
9 Herbert Prohaska 1974–1989 83 10
10 Julian Baumgartlinger 2009– 82 1

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Anton "Toni" Polster là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Áo với 44 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Anton Polster 1982–2000 44 95 0.46
2 Johann Krankl 1973–1985 34 69 0.49
3 Johann Horvath 1924–1934 29 46 0.63
4 Erich Hof 1957–1968 28 37 0.76
Marc Janko 2006–2019 28 70 0.4
6 Anton Schall 1927–1934 27 28 0.96
7 Matthias Sindelar 1926–1937 26 43 0.6
Andreas Herzog 1988–2003 26 103 0.25
Marko Arnautović 2008– 26 87 0.3
10 Karl Zischek 1931–1945 24 40 0.6

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Austria appoint Franco Foda as new national team manager. Retrieved 2 November 2017. ESPN.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  4. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  5. ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.
  6. ^ “Marcel Koller nominiert 24 Spieler” [Marcel Koller nominated 24 players]. OFB (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ “NATIONALTEAM _Das Team”. ÖFB. 
  8. ^ “NATIONALTEAM _Statistik”. ÖFB.