Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áo

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Áo
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Marcel Koller
Đội trưởng Julian Baumgartlinger
Thi đấu nhiều nhất Andreas Herzog (103)
Ghi bàn nhiều nhất Toni Polster (44)
Sân nhà Sân vận động Ernst Happel
Mã FIFA AUT
Xếp hạng FIFA 37 (7.2017)
Cao nhất 10 (3-6.2016)
Thấp nhất 105 (7.2008)
Hạng Elo 41 (4.2017)
Elo cao nhất 1 (5.1934)
Elo thấp nhất 75 (9.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 5–0 Hungary 
(Viên, Áo; 12 tháng 10 năm 1902)
Trận thắng đậm nhất
 Áo 9–0 Malta 
(Salzburg, Áo; 30 tháng 4 năm 1977)
Trận thua đậm nhất
 Áo 1–11 Anh 
(Viên, Áo; 8 tháng 10 năm 1902)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1954
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2008, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Berlin 1936 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Áo là trận gặp đội tuyển Hungary vào năm 1902. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1954. Đội đã hai lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu vào các năm 20082016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1954
Hạng tư: 1934
1984 1936

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Hạng tư 4 2 0 2 7 7
1938 Bỏ cuộc[2]
1950 Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954 Hạng ba 3 4 0 1 17 12
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
1962 Bỏ cuộc
1966 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 2 6 3 0 3 7 10
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 1 2 5 4
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 7/20
1 lần: Hạng 3
29 12 4 13 43 47

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Áo từng hai lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng bảng 3 0 1 2 1 4
Tổng cộng 2/15
2 lần
vòng bảng
6 0 2 4 2 7

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp Uruguay vào ngày 14 tháng 11 năm 2017.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017, sau trận đấu gặp Uruguay.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Heinz Lindner 17 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 16 0 Thụy Sĩ Grasshopper
1TM Pavao Pervan 13 tháng 11, 1987 (30 tuổi) 0 0 Áo LASK
1TM Jörg Siebenhandl 18 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 0 0 Áo Sturm Graz

2HV Aleksandar Dragović 6 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 61 1 Anh Leicester City
2HV Kevin Wimmer 15 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 8 0 Anh Stoke City
2HV Kevin Danso 19 tháng 9, 1998 (19 tuổi) 5 0 Đức FC Augsburg
2HV Moritz Bauer 25 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 4 0 Nga Rubin Kazan
2HV Andreas Ulmer 30 tháng 10, 1985 (32 tuổi) 4 0 Áo Red Bull Salzburg
2HV Stefan Lainer 27 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 3 0 Áo Red Bull Salzburg
2HV Dominik Wydra 21 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 0 0 Đức Erzgebirge Aue

3TV Marko Arnautović 19 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 67 16 Anh West Ham United
3TV Julian Baumgartlinger (Đội trưởng) 2 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 59 1 Đức Bayer Leverkusen
3TV Alessandro Schöpf 7 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 13 2 Đức Schalke 04alar
3TV Valentino Lazaro 24 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 11 0 Đức Hertha BSC
3TV Louis Schaub 29 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 6 4 Áo Rapid Wien
3TV Florian Grillitsch 7 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 6 0 Đức 1899 Hoffenheim
3TV Florian Kainz 24 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 6 0 Đức Werder Bremen
3TV Philipp Schobesberger 10 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 1 0 Áo Rapid Wien
3TV Stefan Schwab 27 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 1 0 Áo Rapid Wien
3TV Stefan Hierländer 3 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 0 0 Áo Sturm Graz

4 Marcel Sabitzer 17 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 29 5 Đức RB Leipzig
4 Guido Burgstaller 29 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 14 1 Đức Schalke 04
4 Deni Alar 18 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 1 0 Áo Sturm Graz

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Daniel Bachmann 9 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 0 0 Anh Watford v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
TM Markus Kuster 22 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 0 0 Áo Mattersburg v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TM Andreas Lukse 8 tháng 11, 1987 (30 tuổi) 1 0 Áo Altach v.  Moldova, 24 tháng 3 năm 2017
TM Ramazan ÖzcanRET 28 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 10 0 Đức Bayer Leverkusen v.  Slovakia, 15 tháng 11 năm 2016

HV Florian Klein 17 tháng 11, 1986 (31 tuổi) 45 0 Áo Austria Wien v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
HV Maximilian Wöber 4 tháng 2, 1998 (19 tuổi) 2 0 Hà Lan Ajax v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
HV Philipp Lienhart 11 tháng 7, 1996 (21 tuổi) 1 0 Đức SC Freiburg v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
HV Sebastian Prödl 21 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 64 4 Anh Watford v.  Wales, 2 tháng 9 năm 2017 INJ
HV Stefan Stangl 24 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 1 0 Áo Red Bull Salzburg v.  Cộng hòa Ireland, 11 tháng 6 năm 2017
HV Markus SuttnerRET 16 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 20 0 Đức Ingolstadt 04 v.  Phần Lan, 28 tháng 3 năm 2017
HV Michael Madl 21 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 1 0 Anh Fulham v.  Phần Lan, 28 tháng 3 năm 2017

TV Stefan Ilsanker 18 tháng 5, 1989 (28 tuổi) 26 0 Đức RB Leipzig v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
TV Christoph Knasmüllner 30 tháng 4, 1992 (25 tuổi) 0 0 Áo Admira Wacker Mödling v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
TV Hannes Wolf 16 tháng 4, 1999 (18 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
TV Martin HarnikRET 10 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 68 15 Đức Hannover 96 v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TV David Alaba 24 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 59 11 Đức Bayern Munich v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Stefan Hierländer 3 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 0 0 Áo Sturm Graz v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Konrad Laimer 27 tháng 5, 1997 (20 tuổi) 0 0 Đức RB Leipzig v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Maximilian Sax 22 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 0 0 Áo Admira Wacker v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Zlatko JunuzovićRET 26 tháng 9, 1987 (30 tuổi) 55 7 Đức Werder Bremen v.  Cộng hòa Ireland, 11 tháng 6 năm 2017
TV Alessandro Schöpf 7 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 12 2 Đức Schalke 04 v.  Phần Lan, 28 tháng 3 năm 2017
TV Karim Onisiwo 17 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 2 0 Đức Mainz 05 v.  Slovakia, 15 tháng 11 năm 2016

Marc Janko (Đội phó) 25 tháng 6, 1983 (34 tuổi) 66 28 Cộng hòa Séc Sparta Prague v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
Michael Gregoritsch 18 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 5 0 Đức FC Augsburg v.  Moldova, 9 tháng 10 năm 2017
Lukas Hinterseer 28 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 12 0 Đức Bochum v.  Slovakia, 15 tháng 11 năm 2016

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 9 tháng 10 năm 2017[4][5]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Andreas Herzog là cầu thủ khoác áo đội tuyển Áo nhiều nhất với 103 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Andreas Herzog 1988–2003 103 26
2 Anton Polster 1982–2000 95 44
3 Gerhard Hanappi 1948–1964 93 12
4 Karl Koller 1952–1965 86 5
5 Friedrich Koncilia 1970–1985 84 0
Bruno Pezzey 1975–1990 84 9
7 Herbert Prohaska 1974–1989 83 10
8 Christian Fuchs 2006–2016 78 1
9 Johann Krankl 1973–1985 69 34
Andreas Ivanschitz 2003–2014 69 12

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Anton "Toni" Polster là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Áo với 44 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Anton Polster 1982–2000 44 95 0.46
2 Johann Krankl 1973–1985 34 69 0.49
3 Johann Horvath 1924–1934 29 46 0.63
4 Erich Hof 1957–1968 28 37 0.76
Marc Janko 2006– 28 66 0.42
6 Anton Schall 1927–1934 27 28 0.96
7 Matthias Sindelar 1926–1937 26 43 0.6
Andreas Herzog 1988–2003 26 103 0.25
9 Karl Zischek 1931–1945 24 40 0.6
10 Walter Schachner 1976–1994 23 64 0.36

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.
  3. ^ “Marcel Koller nominiert 24 Spieler” [Marcel Koller nominated 24 players]. OFB (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ “NATIONALTEAM _Das Team”. ÖFB. 
  5. ^ “NATIONALTEAM _Statistik”. ÖFB.