Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áo

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Áo
Liên đoàn châu lục UEFA
Huấn luyện viên Áo Josef Hickersberger
Đội trưởng Andreas Ivanschitz
Thi đấu nhiều nhất Andreas Herzog (103)
Ghi bàn nhiều nhất Toni Polster (44)
Sân nhà Ernst Happel
Mã FIFA AUT
Xếp hạng FIFA 13 (9.2015)
Cao nhất 13 (9.2015)
Thấp nhất 105 (7.2008)
Hạng Elo 42 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (5.1934)
Elo thấp nhất 73 (4.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Áo  5–0  Hungary
(Viên, Áo; 12 tháng 10, 1902)
Trận thắng đậm nhất
Áo  9–0  Malta
(Salzburg, Áo; 30 tháng 6, 1908)
Trận thua đậm nhất
Áo  1–11  Anh
(Viên, Áo; 8 tháng 10, 1902)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1954
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2008)


Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Silver medal – second place Berlin 1936 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Áo là trận gặp đội tuyển Hungary vào năm 1902. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1954.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1954
Hạng tư: 1934
1984 1936

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Hạng tư 4 2 0 2 7 7
1938 Bỏ cuộc[2]
1950 Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954 Hạng ba 3 4 0 1 17 12
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
1962 Bỏ cuộc
1966 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 2 6 3 0 3 7 10
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 1 2 5 4
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
2002 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 7/20
1 lần: Hạng 3
29 12 4 13 43 47

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 2004, Áo không vượt qua vòng loại. Áo đồng đăng cai Euro 2008 và là lần đầu tiên họ tham dự một vòng chung kết.

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
2012 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/13 3 0 1 2 1 3

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ được triệu tập cho các trận đấu giao hữu gặp IcelandSéc ngày 30 tháng 5 và 3 tháng 6 năm 2014.

Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2014, sau trận đấu gặp Iceland.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Robert Almer 20 tháng 3, 1984 (31 tuổi) 14 0 Đức Energie Cottbus
12 1TM Heinz Lindner 17 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 7 0 Áo Austria Wien
23 1TM Ramazan Özcan 28 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 2 0 Đức Ingolstadt 04
4 2HV Emanuel Pogatetz 16 tháng 1, 1983 (32 tuổi) 60 2 Đức Nürnberg
5 2HV Christian Fuchs 7 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 60 1 Đức Schalke 04
15 2HV Sebastian Prödl 21 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 44 4 Đức Werder Bremen
2 2HV György Garics 8 tháng 3, 1984 (31 tuổi) 39 2 Ý Bologna
3 2HV Aleksandar Dragović 6 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 29 0 Ukraina Dynamo Kyiv
17 2HV Florian Klein 17 tháng 11, 1986 (28 tuổi) 19 0 Áo Red Bull Salzburg
13 2HV Markus Suttner 16 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 12 0 Áo Austria Wien
6 2HV Martin Hinteregger 7 tháng 9, 1992 (22 tuổi) 3 0 Áo Red Bull Salzburg
2HV Andreas Ulmer 30 tháng 10, 1985 (29 tuổi) 2 0 Áo Red Bull Salzburg
25 3TV Andreas Ivanschitz 15 tháng 10, 1983 (31 tuổi) 68 12 Tây Ban Nha Levante
18 3TV Christoph Leitgeb 14 tháng 4, 1985 (30 tuổi) 38 0 Áo Red Bull Salzburg
7 3TV Marko Arnautović 19 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 34 7 Anh Stoke City
27 3TV David Alaba 24 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 32 6 Đức Bayern Munich
10 3TV Zlatko Junuzović 26 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 31 4 Đức Werder Bremen
19 3TV Veli Kavlak 3 tháng 11, 1988 (26 tuổi) 30 1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
14 3TV Julian Baumgartlinger 2 tháng 1, 1988 (27 tuổi) 30 0 Đức Mainz 05
20 3TV Marcel Sabitzer 17 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 5 1 Áo Rapid Wien
8 3TV Stefan Ilsanker 18 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 1 0 Áo Red Bull Salzburg
3TV Valentino Lazaro 24 tháng 3, 1996 (19 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg
11 4 Martin Harnik 10 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 44 10 Đức Stuttgart
21 4 Marc Janko 25 tháng 6, 1983 (32 tuổi) 39 17 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
9 4 Andreas Weimann 5 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 11 0 Anh Aston Villa
16 4 Lukas Hinterseer 28 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 3 0 Áo Wacker Innsbruck
4 Robert Žulj 5 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.