Hakan Çalhanoğlu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hakan Çalhanoğlu
AUT vs. TUR 2016-03-29 (342).jpg
Çalhanoğlu với đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hakan Çalhanoğlu
Ngày sinh 8 tháng 2, 1994 (27 tuổi)
Nơi sinh Mannheim, Đức
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Inter Milan
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1. FC Turanspor Mannheim
Polizei SV Mannheim
2001–2009 SV Waldhof Mannheim
2009–2011 Karlsruher SC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Karlsruher SC 50 (17)
2013–2014 Hamburger SV 32 (11)
2014–2017 Bayer Leverkusen 79 (17)
2017–2021 Milan 135 (22)
2021– Inter Milan 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-16 Thổ Nhĩ Kỳ 6 (1)
2010–2011 U-17 Thổ Nhĩ Kỳ 11 (1)
2011–2013 U-19 Thổ Nhĩ Kỳ 15 (5)
2012–2013 U-20 Thổ Nhĩ Kỳ 8 (1)
2012–2014 U-21 Thổ Nhĩ Kỳ 2 (0)
2013– Thổ Nhĩ Kỳ 61 (14)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 4 tháng 9 năm 2021

Hakan Çalhanoğlu (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [ˈhaːkan ˈtʃaɫhanoːɫu] sinh ngày 8 tháng 2 năm 1994) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thổ Nhĩ Kỳ gốc Đức thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Inter MilanĐội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Anh được biết đến với khả năng ghi bàn từ những cú sút phạt.[1]

Sự nghiệp thi đấu của anh bắt đầu từ Karlsruher SC vào năm 2010 trước khi chuyển sang thi đấu tại Hamburger SV hai năm sau đó. Màn trình diễn thuyết phục tại Bundesliga đã khiến Bayer Leverkusen bỏ ra 14,5 triệu Euro để chiêu mộ anh về BayArena vào năm 2014. Ba mùa bóng thi đấu cho đội bóng, anh đã ghi được 28 bàn thắng sau 115 trận ra sân. Năm 2017, với phí chuyển nhượng 20 triệu Euro, anh chuyển đến Milan. Mùa hè năm 2021 anh gia nhập câu lạc bộ Inter Milan dưới dạng tự do từ A.C. Milan.

Sinh ra tại Đức nhưng Çalhanoğlu lại chọn thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ, từ lứa cầu thủ U-16. Trận đấu chính thức cho đội tuyển quốc gia là vào năm 2013 và anh đã cùng với đội bóng thi đấu tại Euro 2016.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có em trai là Muhammed Çalhanoğlu cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, trưởng thành từ lò đào tạo của SV Waldhof MannheimKarlsruher SC nhưng chỉ thi đấu tại các giải đấu thấp hơn của Áo và Thổ Nhĩ Kỳ.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 23 tháng 5 năm 2021[2]
Câu lạc bộ Mùa Giải quốc nội Cúp Châu Âu Khác Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Karlsruher SC 2011-12 14 0 2 0 16 0
2012-13 36 17 3 0 39 17
Tổng 50 17 3 0 2 0 55 17
Hamburger SV 2013-14 32 11 4 0 2 0 38 11
Bayer Leverkusen 2014-15 33 8 4 2 10 3 47 13
2015-16 31 3 3 1 12 4 46 8
2016-17 15 6 1 0 6 1 22 7
Tổng 79 17 8 3 28 8 115 28
Milan 2017-18 31 6 4 0 10 2 45 8
2018-19 36 3 4 0 5 1 1 0 46 4
2019–20 35 9 3 2 38 11
2020–21 33 4 1 0 9 5 43 9
Tổng 135 22 12 2 24 8 1 0 172 32
Inter Milan 2021–22 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng số sự nghiệp 296 67 26 5 52 16 5 0 379 88

Trận đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 7 tháng 9 năm 2021[3]
Thổ Nhĩ Kỳ
Năm Trận đấu Bàn thắng
2013 1 0
2014 4 0
2015 10 4
2016 11 4
2017 6 0
2018 6 1
2019 9 1
2020 5 1
2021 9 3
Tổng 61 14

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021.[2]
Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, đối thủ, kết quả và giải đấu
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg, Luxembourg 8  Luxembourg 2–1 2–1 Giao hữu
2 8 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Recep Tayyip Erdoğan, Kasımpaşa, Thổ Nhĩ Kỳ 9  Bulgaria 1–0 4–0
3 2–0
4 10 tháng 10 năm 2015 Generali Arena, Praha, Cộng hòa Séc 13  Cộng hòa Séc 2–0 Vòng loại Euro 2016
5 29 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Ernst Happel, Vienna, Áo 16  Áo 1–1 2-1 Giao hữu
6 22 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester, Anh 17  Anh 1–2
7 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 23  Croatia 1–1 Vòng loại World Cup 2018
8 6 tháng 10 năm 2016 Torku Arena, Konya, Thổ Nhĩ Kỳ 24  Ukraina 2–2 2–2
9 10 tháng 9 năm 2018 Friends Arena, Solna, Thụy Điển 36  Thụy Điển 1–2 3–2 UEFA Nations League 2018–19
10 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Loro Boriçi, Shkodër, Albania 40  Albania 2–0 2–0 Vòng loại Euro 2020
11 14 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Türk Telekom, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ 50  Serbia 2–2 2–2 UEFA Nations League 2020–21
12 24 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ 53  Hà Lan 3–0 4–2 Vòng loại World Cup 2022
13 30 tháng 3 năm 2021 55  Latvia 2–0 3–3
14 4 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Victoria, Gibraltar 61  Gibraltar 2–0 3–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mannion, Damian (ngày 11 tháng 12 năm 2013). “Arsenal transfer news: the starlet being compared to Ozil”. Talksport. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ a b “Hakan Çalhanoğlu”. Soccerway. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013.
  3. ^ “Hakan Çalhanoğlu”. EU-football.info. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]