Sân vận động Türk Telekom

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân vận động Türk Telekom
Arena, Seyrantepe
Türk Telekom Arena logo.png
Galatasaray Arena North-West Corner.jpg
Tên đầy đủAli Sami Yen Spor Kompleksi
Türk Telekom Stadı (Tổ hợp thể thao Ali Sami Yen – Sân vận động Türk Telekom)
Tên cũTürk Telekom Arena (2011–2017)
Vị tríSarıyer, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Tọa độ41°6′10,33″B 28°59′25,51″Đ / 41,1°B 28,98333°Đ / 41.10000; 28.98333Tọa độ: 41°6′10,33″B 28°59′25,51″Đ / 41,1°B 28,98333°Đ / 41.10000; 28.98333
Giao thông công cộngIstanbul Metro Line M2 Line F3 Seyrantepe
Chủ sở hữuGalatasaray SK
Nhà điều hànhGalatasaray SK
Số phòng điều hành198[1]
Sức chứa52.652 (2011–2013)
52.223 (toàn chỗ ngồi)[2]
Kỷ lục khán giả52.044 (Galatasaray-Real Madrid, 9 tháng 4 năm 2013)
Kích thước sân105 m × 68 m (115 yd × 74 yd)
Diện tích40.000 m²
Mặt sânCỏ (2011–2018)
SISGrass
Bảng điểm2 x 77,41m²[3]
Công trình xây dựng
Khởi công13 tháng 12 năm 2007
Được xây dựng2007–2011
Khánh thành15 tháng 1, 2011; 8 năm trước
Chi phí xây dựng$250 triệu
($266 triệu theo đồng Đô la năm 2018[4])[5][6]
Kiến trúc sư'asp' architekten Stuttgart[7]
Kỹ sư kết cấuİz Mühendislik
Yüksel Proje
Schlaich Bergermann & Partner[8]
Kỹ sư dịch vụOBERMEYER: Planungsgesellschaft[9]
Nhà thầu chínhVaryap-Uzunlar
Người thuê sân
Galatasaray SK (2011–nay)
Trang web
www.turktelekomarena.com.tr

Sân vận động Türk Telekom (được biết đến chính thức với tên gọi Tổ hợp thể thao Ali Sami Yen – Sân vận động Türk Telekom) là một sân vận động bóng đá phục vụ với vai trò là sân nhà của câu lạc bộ Süper Lig Galatasaray S.K.. Sân vận động nằm ở khu Seyrantepe của huyện Sarıyer,[10] phía bên châu Âu của Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân vận động toàn chỗ ngồi có sức chứa để đón tiếp 52.223[11] khán giả trong các trận bóng đá.

Sân vận động Türk Telekom là sân vận động đầu tiên ở Thổ Nhĩ Kỳ đáp ứng được những yêu cầu để tổ chức các trận đấu của UEFA Euro 2016 trong cuộc đấu thầu giành quyền đăng cai Giải vô địch bóng đá châu Âu.[12] Galatasaray SK giành chức vô địch Süper Lig trong mùa giải 2011-12, mùa giải đầu tiên tại Sân vận động Türk Telekom.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ali Naci (22 tháng 6 năm 2012). “Rekor ve gurur – Futbol Haberleri”. Hurriyet.com.tr. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ Turkish Football Federation
  3. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ Federal Reserve Bank of Minneapolis Community Development Project. “Consumer Price Index (estimate) 1800–”. Federal Reserve Bank of Minneapolis. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ “Ali Sami Yen'de son teklifler alındı – 28 Mayıs 2010, Cuma”. Objektifhaber.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ 'asp' Architekten Arat – Schust, Stuttgart”. Asp-stuttgart.de. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Türk Telekom Arena”. V2.arkiv.com.tr. 15 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ “OBERMEYER: Planungsgesellschaft”. Opb.de. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ “Türk Telekom Stadyumu”. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018. 
  11. ^ http://www.tff.org/Default.aspx?pageID=394&stadID=5018
  12. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.