Bước tới nội dung

Mehmet Topal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mehmet Topal
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mehmet Topal
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1+1⁄2 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1999–2002 Malatyaspor
2002–2004 Dardanelspor
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 Dardanelspor 42 (4)
2006–2010 Galatasaray 82 (2)
2010–2012 Valencia 43 (1)
2012–2019 Fenerbahçe 206 (16)
2019–2021 İstanbul Başakşehir 50 (2)
2021–2022 Beşiktaş 7 (0)
Tổng cộng 430 (25)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2006–2007 U-21 Thổ Nhĩ Kỳ 13 (1)
2008–2018 Thổ Nhĩ Kỳ 80 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Mehmet Topal (sinh ngày 3 tháng 3 năm 1986) là một cựu cầu thủ người Thổ Nhĩ Kỳ hiện đã giải nghệ. Vị trí của anh là Tiền vệ phòng ngự và anh mang số áo 14. Anh ký hợp đồng vào tháng 9 năm 2006 từ Çanakkale Dardanelspor cùng ngày Galatasaray cũng ký 1 hợp đồng với Junichi Inamoto. Anh chỉ ra sân thỉnh thoảng vài lần trong mùa giải đầu tiên để cố gắng tạo ra một tự điều chỉnh cho câu lạc bộ mới.

Có một sự thay đổi tình cờ in sâu trong đội hình chính của Galatasaray bởi 1 điều kiện xương chậu tồi tệ hiếm có đã làm tuyển thủ Thụy Điển Tobias Linderoth chấn thương, đối với tiền vệ phòng ngự 22 tuổi là một việc may mắn. Vì thế, Linderoth bị loại vào tháng 10, anh đã thúc giục huấn luyện viên người Đức Karl-Heinz Feldkamp chọn cầu thủ 22 tuổi là sự lựa chọn số 1. Đó là một thí nghiệm thành công, dù Topal đã rất biết ơn cầu thủ người Thụy Điển, đã nói: "Anh ấy đã giúp tôi nhiều, Cho tôi biết những khoảng trống mà tôi có thể cải thiện và làm thế nào làm được điều đó. Đáng buồn là, tôi đạt được thay đổi này qua chấn thương của anh ấy nhưng tôi muốn anh ấy bình phục trong thời gian ngắn nhất có thể."

Có khả năng chơi tốt ở cả vị trí tiền vệ trung tâm lẫn tiền vệ cánh phải, Topal có thể sử dụng cả hai chân, bình tĩnh dưới những sức ép và có 1 đóng góp mãnh liệt từ khoảng cách.

Anh được đặt biệt danh là Örümcek (Nhện) bởi khả năng dùng đôi chân dài để kéo bóng hoặc cắt những dường chuyền.

Vào tháng 4 năm 2008 Mehmet Topal gia hạn hợp đồng với Galatasaray thêm 5 năm cho tới 31 tháng 5 năm 2013.

Anh đã đoạt chức vô địch Giải vô địch bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2007-08 với Galatasaray và được gọi vào đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ dự hai kỳ EURO 2008 và EURO 2016.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 20 tháng 5 năm 2018[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắng
Dardanelspor 2004–05 91----91
2005–06 30310--313
Tổng cộng 3941000404
Galatasaray
2006–07 1102040170
2007–08 2618150392
2008–09 2115060321
2009–10 2404081361
Tổng cộng 8221912311244
Valencia
2010–11 2311050291
2011–12 2001092302
Tổng cộng 43120142593
Fenerbahçe
2012–13 27381160514
2013–14 2731030313
2014–15 3328200414
2015–16 33170132533
2016–17 29450110454
2017–18 2928140413
Tổng cộng 1781537447226321
Tổng cộng sự nghiệp 3492259584548532

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 17 tháng 11 năm 2018[3]
Thổ Nhĩ Kỳ
NămSố lần ra sânSố bàn thắng
2008110
200920
201030
201160
2012100
201380
201460
201580
2016131
201760
201871
Tổng cộng802

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
129 tháng 5 năm 2016Antalya Arena, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ Montenegro1–01–0Giao hữu
223 tháng 3 năm 2017Antalya Arena, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ Cộng hòa Ireland1–01–0Giao hữu

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Mehmet Topal" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Mackolik. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ↑ "M. Topal". Soccerway. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2014.
  3. ↑ "Mehmet Topal". European Football. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.