Martin Škrtel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Martin Škrtel
Martin Škrtel (cropped).jpg
Škrtel tại Liverpool năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Martin Škrtel[1]
Ngày sinh 15 tháng 12, 1984 (33 tuổi)
Nơi sinh Side of Road, Slovakia
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)[2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 37
CLB trẻ
Prievidza
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2004 Trenčín 44 (8)
2004–2008 Zenit Saint Petersburg 74 (3)
2008–2016 Liverpool 242 (16)
2016– Fenerbahçe 55 (5)
Đội tuyển quốc gia
2004– Slovakia 103 (6)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 7 tháng 10 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 19 tháng 11 năm 2018

Martin Škrtel (sinh ngày 15 tháng 12 năm 1984 ở Handlova) là một tuyển thủ Slovakia hiện đang chơi ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ cho câu lạc bộ Fenerbahçe.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Skrtel lớn lên ở Raztocno. Anh bắt đầu chơi bóng từ khi 6 tuổi; mặc dù có năng khiếu về môn hockey trên băng, song anh lại theo nghiệp của cha.Anh là em út trong gia đình có 3 chị em, với một người anh trai là Dusan và chị gái Marcela.

Skrtel chơi ở vị trí hậu vệ cánh hoặc tiền đạo cho tới khi 16 tuổi khi anh được đề nghị chơi ở vị trí trung vệ cho đội trẻ Slovakia.Anh chấp nhận mặc dù chưa bao giờ chơi ở vị trí này.

Trencin[sửa | sửa mã nguồn]

Skrtel bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp ở FK AS Trencin.Anh chơi 45 trận ở đây từ năm 2001 đến năm 2004.[3]

Zenit Saint Petersburg[sửa | sửa mã nguồn]

Skrtel chơi trận đấu đầu tiên cho Zenit Saint Petersburg ở giải vô địch quốc gia Nga vào ngày 31 tháng 7 năm 2004.Anh nói rằng sự hiện diện của các cầu thủ người SlovakiaSéc ở đây giúp anh nhanh chóng thích nghi với đội bóng mới.anh chơi 113 trận và ghi 5 bàn cho câu lạc bộ.Valencia, Tottenham Hotspur, Everton, và Newcastle United đều cho biết đã quan tâm tới anh, nhưng cuối cùng anh đã ký hợp đồng với Liverpool vào tháng 1 năm 2008.

Liverpool[sửa | sửa mã nguồn]

Skrtel đến Liverpool vào ngày 11 tháng 1 năm 2008 trong một bảng hợp đồng 4,5 năm với mức giá 6,5 triệu bảng Anh.Sau khi hoàn thành bản hợp đồng, huấn luyện viên Rafael Benítez nói:

"Cậu ấy rất năng nổ, nhanh nhẹn, tranh bóng bổng tốt và tôi nghĩ sẽ là một cầu thủ rất tốt cho tương lai và cả hiện tại.Tính cạnh tranh của cậu ấy là rất cao, nhưng sự bình tính của cậu ấy theo tôi là rất cao."

Anh có trận đấu đầu tiên trong trận tiếp Aston Villa và đeo áo số 37 cho Liverpool.Benitez cũng so sánh Skrtel với hậu vệ hiện tại của Liverpool là Jamie Carragher.

Vào 26 tháng 1 năm 2008, Skrtel có trận đấu đầu tiên chơi đầy đủ cho Liverpool ở vòng 4 cúp FA tiếp Havant & Waterlooville, khi anh đã không may tạo ra 1 quả phạt góc cho đối phương và từ tình huống đó Liverpool bị dẫn 1-0, cũng như 1 cú đốt lưới nhà khiến Liverpool bị dẫn 2-1 trước khi cân bằng tỉ số.Nhưng anh lại có một màn trình diễn tuyệt vời trong trận tiếp Chelsea ở giải nội địa, với những pha chặn và phá bóng tốt, và được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận theo bình chọn của cổ động viên Liverpool.Cổ động viên Liverpool bắt đầu tin tưởng ở Skrtel kể từ màn trình diễn trong trận đó và anh hiện được coi là một nhân tố chủ chốt trong đội hình.

Skrtel có một khởi đầu sáng lại ở mùa giải 2008-09, ra sân tất cả các trận và đẩy Daniel Agger lên ghế dự bị.Anh có nhiều trận đấu thành công cùng Jamie Carragher trước các đội bóng mạnh như Manchester United, EvertonOlympique Marseille.

Vào ngày 5 tháng 10 năm 2008, anh bị dính một chấn thương trong trận Liverpool thắng 3-2 trước Manchester City trong một pha phá bóng vụng về và bị ngã khiến anh phải rời sân bằng cáng.Martin khi đó rất đau và sốc, trong khi anh đang được đưa khỏi sân, anh phải thở bằng sự trợ giúp của máy thở.Sau đó được biết anh đã bị đứt dây chằng chữ thập.Anh trở lại vào ngày 28 tháng 12 năm 2008, khi vào sân trong trận tiếp Newcastle United.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Skrtel đã từng chơi cho đội tuyển trẻ của Slovakia.Vào năm 2004, anh có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Slovakia.Tính đến tháng 9 năm 2008, Skrtel đã cho 27 trận cho đội tuyển Slovakia và ghi 5 bàn.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 29 tháng 4 năm 2018
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Nga Giải ngoại hạng Nga Cúp quốc gia Nga Châu Âu Total
2004 Zenit Saint Petersburg 7 0 2 0 5 0 14 0
2005 18 1 6 0 4 0 28 1
2006 26 1 6 2 5 0 37 3
2007 23 1 6 0 5 0 34 1
Tổng cộng 74 3 20 2 19 0 113 5
Anh League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2007–08 Liverpool 14 0 1 0 0 0 5 0 20 0
2008–09 21 0 2 0 0 0 7 0 30 0
2009–10 19 1 2 0 2 0 6 0 29 1
2010–11 38 2 1 0 0 0 10 0 49 2
2011–12 34 2 5 1 6 1 0 0 45 4
2012–13 25 2 1 0 0 0 7 0 33 2
2013–14 36 7 2 0 1 0 0 0 39 7
2014–15 33 1 5 0 3 0 7 0 48 1
2015–16 22 1 0 0 3 0 2 0 27 1
Tổng cộng 242 16 19 1 15 1 43 0 319 18
Thổ Nhĩ Kỳ League Cup Châu Âu Tổng cộng
2016–17 Fenerbahçe 31 2 2 1 10 0 43 3
2017–18 19 3 3 0 4 0 26 3
Tổng cộng 50 5 5 1 14 0 69 6
Tổng cộng sự nghiệp 366 24 44 4 15 1 76 0 501 29

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 9 năm 2006 Tehelné Pole, Bratislava, Slovakia  Síp
1–0
6–1
Vòng loại Euro 2008
2. 7 tháng 2 năm 2007 Jerez de la Frontera, Cádiz, Tây Ban Nha  Ba Lan
2–0
2–2
Giao hữu
3. 24 tháng 3 năm 2007 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp  Síp
2–1
3–1
Vòng loại Euro 2008
4. 13 tháng 10 năm 2007 Mestský štadión, Dubnica, Slovakia  San Marino
4–0
7–0
Vòng loại Euro 2008
5. 6 tháng 9 năm 2008 Tehelné Pole, Bratislava, Slovakia  Bắc Ireland
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2010
6. 11 tháng 11 năm 2008 Sân vận động Antona Malatinského,Trnava, Slovakia  Litva
3–0
4–0
Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch giải trẻ Slovakia:2001

Zenit Saint Petersburg:

  • Giải vô địch quốc gia Nga: 2007

Cá nhân

  • Cầu thủ Slovakia của năm: 2007,2008, 2006 về nhì
  • Danh sách 33 cầu thủ xuất sắc nhất giải vô địch quốc gia Nga:đứng thứ 3 ở vị trí trung vệ vào năm 2006

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Clubs submit Squad Lists” (PDF). Premier League. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Liverpool F.C. Profile”. Liverpool F.C. Truy cập 22/04/2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ Спортивный комплекс «Петровский»