Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
San Marino
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLa Serenissima
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá San Marino
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngFabrizio Costantini
Thi đấu nhiều nhấtMatteo Vitaioli (81)
Ghi bàn nhiều nhấtAndy Selva (8)
Sân nhàStadio Olimpico di Serravalle
Mã FIFASMR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 211 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[1]
Cao nhất118 (Tháng 9 năm 1993)
Thấp nhất211 (Tháng 11 năm 2018 – Tháng 7 năm 2019, Tháng 3 năm 2022)
Hạng Elo
Hiện tại 210 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất165 (16 September 1987)
Thấp nhất209 (November 2019)
Trận quốc tế đầu tiên
 San Marino 0–4 Thụy Sĩ 
(Serravalle, San Marino; 14.11.1990)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 1–0 Liechtenstein 
(Serravalle, San Marino; 28.4.2004)
Trận thua đậm nhất
 San Marino 0–13 Đức 
(Serravalle, San Marino; 6.9.2006)

Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino (tiếng Ý: Nazionale di calcio di San Marino) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia của San Marino do Liên đoàn bóng đá San Marino quản lý. Đội được dẫn dắt bởi HLV Fabrizio Costantini. Cho đến nay, đội chưa từng tham dự giải đấu lớn nào.

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1988 - Không tham dự
  • 1992 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 4th 6 0 0 6 0 16
2020–21 D 3rd 4 0 2 2 0 3
2022–23 D 3rd 4 0 0 4 0 9
Tổng cộng 14 0 2 12 0 28

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên từ 1986 đến nay:

Giai đoạn Huấn luyện viên
1986–1990 San Marino Giulio Casali
1990–1996 San Marino Giorgio Leoni
1996–1998 San Marino Massimo Bonini
1998–2013 San Marino Giampaolo Mazza
2014–2017 San Marino Pierangelo Manzaroli
2018–2021 Ý Franco Varrella
2021- San Marino Fabrizio Costantini

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho 2 trận giao hữu trước  Saint Lucia vào ngày 18 và 21 tháng 11 năm 2022.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2022, sau trận gặp  Saint Lucia.[4][5]

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Aldo Junior Simoncini 30 tháng 8, 1986 (36 tuổi) 63 0 San Marino Cosmos
1TM Elia Benedettini 22 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 39 0 San Marino Cailungo
1TM Simone Benedettini 21 tháng 1, 1997 (26 tuổi) 8 0 San Marino Murata

2HV Mirko Palazzi 21 tháng 3, 1987 (35 tuổi) 71 1 Ý Cattolica
2HV Andrea Grandoni 23 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 36 0 San Marino La Fiorita
2HV Alessandro D'Addario 9 tháng 9, 1997 (25 tuổi) 22 0 San Marino Cosmos
2HV Michele Cevoli 22 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 14 0 San Marino Juvenes-Dogana
2HV Alessandro Tosi 8 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 3 0 San Marino Victor San Marino
2HV Simone Franciosi 3 tháng 9, 2001 (21 tuổi) 1 0 Ý Valfoglia

3TV Danilo Rinaldi 18 tháng 4, 1986 (36 tuổi) 48 1 San Marino La Fiorita
3TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (28 tuổi) 39 0 San Marino Virtus
3TV Enrico Golinucci 16 tháng 7, 1991 (31 tuổi) 36 0 San Marino Folgore
3TV Marcello Mularoni 8 tháng 9, 1998 (24 tuổi) 33 0 Ý Tropical Coriano
3TV Fabio Ramon Tomassini 5 tháng 2, 1996 (27 tuổi) 31 0 Ý CBR Carli Pietracuta
3TV Tommaso Zafferani 19 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 18 0 San Marino La Fiorita
3TV David Tomassini 14 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 13 1 Ý Tropical Coriano
3TV Lorenzo Capicchioni 19 tháng 1, 2002 (21 tuổi) 1 0 Ý United Riccione
3TV Mattia Ceccaroli 3 tháng 2, 1999 (24 tuổi) 0 0 San Marino Domagnano
3TV Elia Ciacci 13 tháng 11, 2001 (21 tuổi) 0 0 San Marino Virtus
3TV Lorenzo Lazzari 6 tháng 6, 2003 (19 tuổi) 2 1 San Marino Victor San Marino
3TV Giacomo Matteoni 11 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 0 0 San Marino Tre Fiori

4 Matteo Vitaioli (đội trưởng) 27 tháng 10, 1989 (33 tuổi) 80 1 San Marino La Fiorita
4 Adolfo Hirsch 31 tháng 1, 1986 (37 tuổi) 57 0 San Marino Fiorentino
4 Mattia Stefanelli 12 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 18 1 San Marino Pennarossa
4 Samuel Pancotti 31 tháng 10, 2000 (22 tuổi) 1 0 San Marino La Fiorita
4 Pietro Sopranzi 29 tháng 1, 1998 (25 tuổi) 1 0 San Marino Virtus

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mattia Manzaroli 3 tháng 10, 1991 (31 tuổi) 0 0 San Marino Murata v.  Seychelles, 21 September 2022
TM Matteo Zavoli 6 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 0 0 San Marino Libertas v.  Estonia, 2 June 2022 PRE

HV Manuel Battistini 11 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 44 0 San Marino Virtus v.  Estonia, 26 September 2022
HV Dante Rossi 12 tháng 7, 1987 (35 tuổi) 20 0 Ý Tropical Coriano v.  Estonia, 26 September 2022
HV Filippo Fabbri 7 tháng 1, 2002 (21 tuổi) 16 1 Ý Olbia v.  Estonia, 26 September 2022
HV Davide Cesarini 16 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 16 0 San Marino Tre Penne v.  Malta, 12 June 2022
HV Giacomo Conti 21 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 5 0 San Marino San Giovanni v.  Estonia, 2 June 2022 PRE

TV Lorenzo Lunadei 11 tháng 7, 1997 (25 tuổi) 30 0 San Marino La Fiorita v.  Estonia, 26 September 2022
TV Michael Battistini 8 tháng 10, 1996 (26 tuổi) 19 0 San Marino Tre Penne v.  Estonia, 26 September 2022
TV Luca Ceccaroli 5 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 16 0 San Marino Tre Penne v.  Estonia, 26 September 2022
TV Luca Censoni 18 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 10 0 San Marino Tre Fiori v.  Malta, 12 June 2022
TV Maicol Berretti 1 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 26 0 San Marino Libertas v.  Estonia, 2 June 2022 PRE
TV Luca Tosi 4 tháng 11, 1992 (30 tuổi) 19 0 Ý CBR Carli Pietracuta v.  Estonia, 2 June 2022 PRE

Nicola Nanni 2 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 27 1 Ý Olbia v.  Malta, 12 June 2022
Marco Bernardi 2 tháng 1, 1994 (29 tuổi) 10 0 San Marino Murata v.  Malta, 12 June 2022
Filippo Berardi 18 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 21 1 Ý Ancona-Matelica v.  Estonia, 2 June 2022 PRE
Jacopo Raschi 28 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 2 0 San Marino Virtus v.  Estonia, 2 June 2022 PRE

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ “AMICHEVOLI: LA NAZIONALE È PARTITA PER SANTA LUCIA”. 14 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ “San Marino-Estonia | UEFA Nations League 2023 | UEFA.com”. UEFA.
  5. ^ “Most San Marino Caps - EU-Football.info”. eu-football.info.