Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
San Marino

Huy hiệu

Tên khác La Serenissima
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá San Marino
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Pierangelo Manzaroli [1]
Đội trưởng Andy Selva
Thi đấu nhiều nhất Andy Selva (73)
Ghi bàn nhiều nhất Andy Selva (8)
Sân nhà Stadio Olimpico
Mã FIFA SMR
Xếp hạng FIFA 204 (4.2017)
Cao nhất 118 (9.1993)
Thấp nhất 208 (7.2014)
Hạng Elo 203 (3.4.2016)
Elo cao nhất 191 ()
Elo thấp nhất 205 (2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức
 San Marino 0–1 U-23 Canada 
(Serravalle, San Marino; 23.8.1986)
Chính thức
 San Marino 0–4 Thụy Sĩ 
(Serravalle, San Marino; 14.11.1990)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 1–0 Liechtenstein 
(Serravalle, San Marino; 28.4.2004)
Trận thua đậm nhất
 San Marino 0–13 Đức 
(Serravalle, San Marino; 6.9.2006)

Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino là đội tuyển cấp quốc gia của San Marino do Liên đoàn bóng đá San Marino quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1988 - Không tham dự
  • 1992 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Moldova và vòng loại World Cup 2018 gặp Cộng hòa Séc vào các ngày 20 và 26 tháng 3 năm 2017.[2]
Số liệu thống kê đến ngày 26 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Cộng hòa Séc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Aldo Simoncini 30 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 55 0 San Marino Libertas
1TM Elia Benedettini 22 tháng 6, 1995 (21 tuổi) 5 0 Ý Novara
1TM Giacomo Muraccini 15 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 0 0 San Marino Domagnano

2HV Alessandro Della Valle (Đội trưởng) 8 tháng 6, 1982 (34 tuổi) 62 1 San Marino Juvenes/Dogana
2HV Davide Simoncini 30 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 48 0 San Marino Libertas
2HV Carlo Valentini 15 tháng 3, 1982 (35 tuổi) 46 0 San Marino Murata
2HV Fabio Vitaioli 5 tháng 4, 1984 (33 tuổi) 45 0 San Marino Murata
2HV Mirko Palazzi 21 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 32 0 San Marino Tre Penne
2HV Danilo Rinaldi 18 tháng 4, 1986 (31 tuổi) 29 1 San Marino La Fiorita
2HV Giovanni Bonini 5 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 23 0 San Marino Tre Penne
2HV Cristian Brolli 28 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 18 0 San Marino Folgore
2HV Davide Cesarini 16 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 8 0 San Marino Tre Penne

3TV Michele Cervellini 14 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 30 0 San Marino Libertas
3TV Marco Domeniconi 29 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 19 0 San Marino Folgore
3TV Pier Filippo Mazza 20 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 15 0 San Marino Juvenes/Dogana
3TV Luca Tosi 4 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 15 0 San Marino Folgore
3TV Tommaso Zafferani 19 tháng 2, 1996 (21 tuổi) 6 0 San Marino La Fiorita
3TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 3 0 Ý Tropical Coriano
3TV Michael Battistini 8 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 2 0 San Marino Juvenes/Dogana

4 Matteo Vitaioli 27 tháng 10, 1989 (27 tuổi) 47 1 San Marino Murata
4 Adolfo Hirsch 31 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 19 0 San Marino Folgore
4 Mattia Stefanelli 12 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 13 1 Ý Vis Novafeltria
4 Fabio Tomassini 5 tháng 2, 1996 (21 tuổi) 4 0 San Marino Juvenes/Dogana

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Simone Benedettini 21 tháng 1, 1997 (20 tuổi) 0 0 Ý Pianese v.  Đức, 11 tháng 11 năm 2016
TM Mattia Manzaroli 3 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 0 0 San Marino Juvenes/Dogana v.  Đức, 11 tháng 11 năm 2016

HV Marco Berardi 12 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 7 0 San Marino Folgore v.  Moldova, 18 tháng 3 năm 2017
HV Alessandro D'Addario 9 tháng 9, 1997 (19 tuổi) 1 0 Ý Pianese v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017
HV Michele Civoli 22 tháng 7, 1998 (18 tuổi) 0 0 San Marino Libertas v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017PRE
HV Matteo Colonna 10 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 0 0 San Marino Tre Penne v.  Na Uy, 11 tháng 10 năm 2016
HV Juri Biordi 1 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 2 0 San Marino Fiorentino v.  Croatia, 4 tháng 6 năm 2016

TV Maicol Berretti 1 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 25 0 San Marino Libertas v.  Moldova, 18 tháng 3 năm 2017
TV Luca Nanni 30 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 8 0 San Marino Virtus v.  Moldova, 18 tháng 3 năm 2017
TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 3 0 Ý Tropical Coriano v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017
TV Lorenzo Lunadei 12 tháng 7, 1997 (19 tuổi) 1 0 San Marino La Fiorita v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017
TV Alex Gasperoni 30 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 36 0 San Marino Tre Penne v.  Đức, 11 tháng 11 năm 2016
TV Pier Filippo Mazza 20 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 14 0 San Marino Juvenes/Dogana v.  Đức, 11 tháng 11 năm 2016
TV Matteo Coppini 5 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 14 0 San Marino Tre Penne v.  Na Uy, 11 tháng 10 năm 2016
TV Nicola Chiaruzzi 25 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 9 0 San Marino Tre Penne v.  Na Uy, 11 tháng 10 năm 2016
TV Luca Censoni 18 tháng 7, 1996 (20 tuổi) 0 0 Ý Savignanese v.  Na Uy, 11 tháng 10 năm 2016
TV Lorenzo Gasperoni 3 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 10 0 San Marino Juvenes/Dogana v.  Azerbaijan, 4 tháng 9 năm 2016
TV Pietro Calzolari 28 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 1 0 San Marino Tre Penne v.  Azerbaijan, 4 tháng 9 năm 2016
TV Eugenio Colombini 16 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 2 0 San Marino Juvenes/Dogana v.  Croatia, 4 tháng 6 năm 2016

Marco Bernardi 2 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 1 0 San Marino Fiorentino v.  Moldova, 18 tháng 3 năm 2017
Andy Selva 25 tháng 5, 1976 (40 tuổi) 73 8 San Marino La Fiorita v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017
Filippo Berardi 18 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 1 0 Ý Torino Primavera v.  Andorra, 22 tháng 2 năm 2017PRE
Alessandro Bianchi 19 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 5 0 San Marino Domagnano v.  Na Uy, 11 tháng 10 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]