Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
San Marino

Huy hiệu

Tên khác La Serenissima
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá San Marino
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Franco Varrella
Đội trưởng Davide Simoncini
Thi đấu nhiều nhất Andy Selva (74)
Ghi bàn nhiều nhất Andy Selva (8)
Sân nhà Sân vận động San Marino
Mã FIFA SMR
Xếp hạng FIFA 209 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 118 (9.1993)
Thấp nhất 211 (11.2018 - 7.2019)
Hạng Elo 209 Giảm 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 165 (16.9.1987)
Elo thấp nhất 209 (11.2019)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 San Marino 0–4 Thụy Sĩ 
(Serravalle, San Marino; 14.11.1990)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 1–0 Liechtenstein 
(Serravalle, San Marino; 28.4.2004)
Trận thua đậm nhất
 San Marino 0–13 Đức 
(Serravalle, San Marino; 6.9.2006)

Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino (tiếng Ý: Nazionale di calcio di San Marino) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia của San Marino do Liên đoàn bóng đá San Marino quản lý.

Đội chưa từng tham dự giải đấu lớn nào.

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1988 - Không tham dự
  • 1992 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Pos Pld W D L GF GA
2018–19 D 4th 6 0 0 6 0 16
2020–21 D 3rd 4 0 2 2 0 3
Tổng cộng 10 0 2 8 0 19

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên từ 1986 đến nay:

Giai đoạn Huấn luyện viên
1986–1990 San Marino Giulio Casali
1990–1996 San Marino Giorgio Leoni
1996–1998 San Marino Massimo Bonini
1998–2013 San Marino Giampaolo Mazza
2014–2017 San Marino Pierangelo Manzaroli
2018– Ý Franco Varrella

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Ý vào ngày 28 tháng 5 và Kosovo vào ngày 1 tháng 6 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê đến ngày 1 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Kosovo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Simone Benedettini 21 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 8 0 San Marino Murata
15 1TM Matteo Zavoli 6 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 0 0 San Marino Libertas

2 2HV Alessandro D'Addario 9 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 11 0 San Marino Tre Fiori
3 2HV Mirko Palazzi 21 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 58 1 Ý Marignanese
5 2HV Giacomo Conti 22 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 2 0 San Marino San Giovanni
6 2HV Dante Rossi 12 tháng 7, 1987 (34 tuổi) 10 0 Ý Chions
13 2HV Andrea Grandoni 23 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 22 0 San Marino La Fiorita
14 2HV Michele Cevoli 21 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 8 0 San Marino Juvenes-Dogana
16 2HV Filippo Fabbri 7 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 4 0 Ý Correggese
2HV Filippo Quaranta 11 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 0 0 San Marino Juvenes-Dogana

8 3TV Enrico Golinucci 16 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 28 0 San Marino Libertas
10 3TV Fabio Tomassini 5 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 22 0 San Marino Pennarossa
11 3TV Kevin Zonzini 1 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 5 0 San Marino Cosmos
17 3TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 24 0 San Marino Virtus
19 3TV David Tomassini 14 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 3 1 San Marino Murata
21 3TV Lorenzo Lunadei 11 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 22 0 San Marino San Giovanni
22 3TV Marcello Mularoni 8 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 20 0 San Marino La Fiorita
23 3TV Michael Battistini 8 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 10 0 San Marino Tre Penne

4 4 Samuel Pancotti 31 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 0 0 San Marino La Fiorita
7 4 Matteo Vitaioli 27 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 65 1 San Marino Pennarossa
9 4 Nicola Nanni 2 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 18 0 Ý Cesena
18 4 Pietro Sopranzi 29 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 San Marino Libertas
20 4 Adolfo Hirsch 31 tháng 1, 1986 (35 tuổi) 43 0 San Marino Pennarossa
4 Marco Bernardi 2 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 8 0 San Marino Folgore
4 Jacopo Raschi 28 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 San Marino Juvenes-Dogana

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Elia Benedettini 22 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 24 0 Ý Cesena v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021
TM Alex Stimac 22 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0 San Marino Virtus v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021

HV Davide Simoncini (đội trưởng) 30 tháng 8, 1986 (35 tuổi) 67 0 San Marino Tre Fiori v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021INJ
HV Cristian Brolli 28 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 38 0 San Marino Folgore v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021
HV Manuel Battistini 11 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 34 0 San Marino Virtus v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021
HV Luca Nanni 30 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 0 0 San Marino Folgore v.  Albania, 31 tháng 3 năm 2021

TV Luca Ceccaroli 5 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 8 0 San Marino Tre Penne v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021INJ
TV Mattia Giardi 15 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 13 0 San Marino Folgore v.  Albania, 31 tháng 3 năm 2021
TV Tommaso Zafferani 19 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 9 0 San Marino La Fiorita v.  Albania, 31 tháng 3 năm 2021
TV Michele Cervellini 14 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 35 0 San Marino Cosmos v.  Gibraltar, 14 tháng 11 năm 2020
TV Giovanni Bonini 5 tháng 9, 1986 (35 tuổi) 29 0 San Marino Tre Fiori v.  Liechtenstein, 13 tháng 10 năm 2020
TV Luca Tosi 4 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 19 0 Ý Pietracuta v.  Liechtenstein, 8 tháng 9 năm 2020

Filippo Berardi 18 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 21 1 Ý Vibonese v.  Ý, 28 tháng 5 năm 2021INJ
Mattia Stefanelli 12 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 15 1 San Marino Pennarossa v.  Liechtenstein, 8 tháng 9 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ http://www.fsgc.sm/comunicato-nazionale-maggiore-14//