Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
San Marino

Huy hiệu

Tên khác La Serenissima
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá San Marino
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Franco Varrella
Đội trưởng Aldo Simoncini
Thi đấu nhiều nhất Andy Selva (74)
Ghi bàn nhiều nhất Andy Selva (8)
Sân nhà Stadio Olimpico
Mã FIFA SMR
Xếp hạng FIFA 209 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 118 (9.1993)
Thấp nhất 211 (6.2019)
Hạng Elo 207 Giảm 2 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 165 ()
Elo thấp nhất 205 (2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 San Marino 0–4 Thụy Sĩ 
(Serravalle, San Marino; 14.11.1990)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 1–0 Liechtenstein 
(Serravalle, San Marino; 28.4.2004)
Trận thua đậm nhất
 San Marino 0–13 Đức 
(Serravalle, San Marino; 6.9.2006)

Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino là đội tuyển cấp quốc gia của San Marino do Liên đoàn bóng đá San Marino quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1988 - Không tham dự
  • 1992 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp KazakhstanNga vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Nga.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Aldo Junior Simoncini (Đội trưởng) 30 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 62 0 San Marino Tre Fiori
1TM Simone Benedettini 21 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 4 0 Ý Cattolica S. M.
1TM Matteo Zavoli 6 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 0 0 San Marino Libertas

2HV Davide Simoncini (Đội phó) 30 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 62 0 San Marino Libertas
2HV Fabio Vitaioli 5 tháng 4, 1984 (35 tuổi) 55 0 Ý Tropical Coriano
2HV Mirko Palazzi 21 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 50 1 Ý Marignanese
2HV Cristian Brolli 28 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 29 0 San Marino Folgore
2HV Manuel Battistini 11 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 26 0 Ý Tropical Coriano
2HV Andrea Grandoni 23 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 16 0 Ý Marignanese
2HV Alessandro D'Addario 9 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 4 0 San Marino Tre Fiori

3TV Alex Gasperoni 30 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 46 0 Ý Riccione
3TV Enrico Golinucci 16 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 18 0 San Marino Libertas
3TV Alessandro Golinucci 10 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 18 0 Ý Pietracuta
3TV Fabio Tomassini 5 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 15 0 Ý Pietracuta
3TV Lorenzo Lunadei 11 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 13 0 Ý FYA Riccione
3TV Marcello Mularoni 8 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 11 0 Ý Pietracuta
3TV Mattia Giardi 15 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 9 0 Ý Tropical Coriano
3TV Luca Censoni 18 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 4 0 Ý FYA Riccione

4 Adolfo Hirsch 31 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 33 0 San Marino Pennarossa
4 Filippo Berardi 18 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 14 1 Ý Vibonese
4 Nicola Nanni 2 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 10 0 Ý Monopoli
4 Marco Bernardi 2 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 6 0 San Marino Domagnano
4 Luca Ceccaroli 5 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 2 0 San Marino Tre Penne

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mirco De Angelis 3 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 0 0 Ý Tropical Coriano v.  Síp, 9 tháng 9 năm 2019
TM Elia Benedettini 22 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 17 0 Ý Novara v.  Bỉ, 6 tháng 9 năm 2019 INJ

HV Alex Della Valle 13 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 9 0 San Marino Faetano v.  Scotland, 13 tháng 10 năm 2019
HV Michele Cevoli 28 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 7 0 Ý Cattolica Calcio S. M. v.  Síp, 9 tháng 9 năm 2019
HV Davide Cesarini 16 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 15 0 San Marino Tre Penne v.  Kazakhstan, 11 tháng 6 năm 2019
HV Enrico Casadei 18 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 0 0 San Marino Juvenes Dogana v.  Nga, 8 tháng 6 năm 2019 PRE

TV Kevin Zonzini 1 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0 San Marino Cosmos v.  Síp, 9 tháng 9 năm 2019 PRE
TV Danilo Rinaldi 18 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 40 1 San Marino La Fiorita v.  Kazakhstan, 11 tháng 6 năm 2019
TV Luca Tosi 4 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 18 0 San Marino Virtus v.  Kazakhstan, 11 tháng 6 năm 2019
TV Michael Battistini 8 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 6 0 San Marino Libertas v.  Kazakhstan, 11 tháng 6 năm 2019
TV Nicolò Angelini 15 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 0 0 San Marino Domagnano v.  Kazakhstan, 11 tháng 6 năm 2019

Matteo Vitaioli 27 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 58 1 Ý Tropical Coriano v.  Síp, 9 tháng 9 năm 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ http://www.fsgc.sm/comunicato-nazionale-maggiore-14//