Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Slovenia

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Slovenia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Slovenia Srečko Katanec
Đội trưởng Boštjan Cesar
Thi đấu nhiều nhất Boštjan Cesar (87)
Ghi bàn nhiều nhất Zlatko Zahovič (35)
Sân nhà Ljudski vrt
Stožice
Mã FIFA SVN
Xếp hạng FIFA 64 (7.2016)
Cao nhất 15 (10-11.2010)
Thấp nhất 134 (12.1993)
Hạng Elo 57 (3.4.2016)
Elo cao nhất 28 (11.2001)
Elo thấp nhất 87 (11.1993)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Estonia  1–1  Slovenia
(Tallinn, Estonia; 3 tháng 6, 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Oman 0–7  Slovenia
(Muscat, Oman; 8 tháng 2, 1999)
Trận thua đậm nhất
Pháp  5–0  Slovenia
(Saint-Denis, Pháp; 12 tháng 10, 2002)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Vòng 1


Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Slovenia và đại diện cho Slovenia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Slovenia là trận gặp đội tuyển Estonia vào năm 1992, sau khi Nam Tư cũ tan rã. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hai lần giành quyền tham dự một vòng chung kết World Cup ở các giải năm 20022010 cũng như vòng chung kết Euro 2000.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là một phần của Nam Tư
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2/6 6 1 1 4 5 10

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1996 Không vượt qua vòng loại
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
2004 đến 2016 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/6 3 0 2 1 4 5

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Thụy ĐiểnThổ Nhĩ Kỳ vào các ngày 29 tháng 5 và 5 tháng 6, 2016.

Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật đến ngày 5 tháng 6 năm 2016 sau trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Jan Oblak 7 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
1TM Nejc Vidmar 31 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 0 0 Slovenia Olimpija Ljubljana
1TM Vid Belec 6 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 3 0 Ý Carpi
1TM Grega Sorčan 5 tháng 3, 1996 (20 tuổi) 0 0 Slovenia Gorica
2HV Luka Krajnc 19 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 2 0 Ý Cagliari
2HV Bojan Jokić 17 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 79 1 Anh Nottingham Forest
2HV Andraž Struna 23 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 25 1 Hy Lạp PAS Giannina
2HV Nejc Skubic 13 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 3 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
2HV Boban Jović 25 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 2 0 Ba Lan Wisła Kraków
2HV Aljaž Struna 4 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 4 0 Ý Palermo
2HV Miha Mevlja 12 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 1 0 România Dinamo București
2HV Jon Gorenc Stanković 14 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 0 0 Đức Borussia Dortmund II
3TV Miha Zajc 1 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 2 0 Slovenia Olimpija Ljubljana
3TV Josip Iličić 29 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 38 2 Ý Fiorentina
3TV Jasmin Kurtić 10 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 34 1 Ý Atalanta
3TV Rene Krhin 21 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 25 1 Tây Ban Nha Granada
3TV Benjamin Verbič 27 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 4 0 Đan Mạch Copenhagen
3TV Matic Črnic 12 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 2 0 Slovenia Domžale
3TV Blaž Vrhovec 20 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 3 0 Slovenia Celje
3TV Rajko Rotman 19 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 8 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
3TV Kevin Kampl 9 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 23 2 Đức Bayer Leverkusen
3TV Rok Kronaveter 7 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 1 0 Slovenia Olimpija Ljubljana
3TV Jure Matjašič 31 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 1 0 Slovenia Zavrč
4 Milivoje Novaković 18 tháng 5, 1979 (37 tuổi) 76 31 Slovenia Maribor
4 Roman Bezjak 21 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 12 1 Croatia Rijeka
4 Robert Berić 17 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 11 1 Pháp Saint-Étienne

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Samir Handanović RET 14 tháng 7, 1984 (32 tuổi) 81 0 Ý Internazionale v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
HV Boštjan Cesar 9 tháng 7, 1982 (34 tuổi) 91 9 Ý Chievo v.  Bắc Ireland, 28 tháng 3, 2016
HV Petar Stojanović 7 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 4 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Bắc Ireland, 28 tháng 3, 2016
HV Mišo Brečko RET 1 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 77 0 Đức 1. FC Nürnberg v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
HV Siniša Anđelković 13 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 5 0 Ý Palermo v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
HV Branko Ilić RET 6 tháng 2, 1983 (33 tuổi) 64 1 Nhật Bản Urawa Red Diamonds v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
HV Dejan Trajkovski 14 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 0 0 Slovenia Domžale v.  San Marino, 12 tháng 10, 2015
HV Martin Milec 20 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 4 0 Hà Lan Roda JC Kerkrade v.  Anh, 14 tháng 6, 2015
HV Miral Samardžić INJ 17 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 9 0 Croatia Rijeka v.  Bắc Ireland, 28 tháng 3, 2016
TV Valter Birsa 7 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 80 6 Ý Chievo v.  Bắc Ireland, 28 tháng 3, 2016
TV Nejc Pečnik 3 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 31 6 Nhật Bản Omiya Ardija v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
TV Dejan Lazarević 15 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 20 1 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
TV Dalibor Stevanović 27 tháng 9, 1984 (31 tuổi) 21 1 Nga Mordovia Saransk v.  Estonia, 8 tháng 9, 2015
TV Nik Kapun 9 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 0 0 Slovenia Olimpija Ljubljana v.  Estonia, 8 tháng 9, 2015
TV Aleš Mertelj 22 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 16 0 Slovenia Maribor v.  Anh, 14 tháng 6, 2015
TV Andraž Kirm INJ 6 tháng 9, 1984 (31 tuổi) 71 6 Cộng hòa Síp Omonia v.  Bắc Ireland, 28 tháng 3, 2016
Enej Jelenič INJ 11 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 1 0 Ý Livorno v.  Macedonia, 23 tháng 3, 2016
Zlatan Ljubijankić RET 15 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 48 6 Nhật Bản Urawa Red Diamonds v.  Ukraina, 14 tháng 11, 2015
Tim Matavž 12 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 31 10 Ý Genoa v.  San Marino, 12 tháng 10, 2015

PRE = Đội hình dự bị. INJ = Rút lui vì chấn thương.

  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]