F.C. Copenhagen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FC København
Logo
Tên đầy đủ Football Club København
Biệt danh Byens Hold (The City's Team)
Løverne (The Lions)
Tên ngắn gọn FCK
Thành lập 1992
Sân vận động Parken, Copenhagen
Sức chứa 38,065
Chủ sở hữu Parken Sport & Entertainment A/S
Chủ tịch Hans Munk Nielsen
Head coach Ståle Solbakken
Giải đấu Danish Superliga
2009–10 Superliga, vô địch
Sân nhà
Sân khách
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

F.C. Copenhagen (Danish: F.C. København, hay gọi tắt FCK) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở Copenhagen, Đan Mạch. Nó là một phần của tổ hợp giải trí và thể thao Parken. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1992.

FCK chơi ở Danish Superliga và là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Đan Mạch: là câu lạc bộ có xếp hạng cao nhất Scandinavian của UEFA, hiện nay nó đang xếp vị trí 42 trong các câu lạc bóng đá ở Châu Âu[1]. Nó cũng đang xếp ở vị trí thứ 37 các câu lạc bộ tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng của IFFHS[2]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
1 Đan Mạch TM Kim Christensen
2 Cộng hòa Séc HV Zdeněk Pospěch
4 Đan Mạch TV Hjalte Nørregaard
5 Iceland HV Sölvi Ottesen
6 Brasil TV Claudemir
7 Đan Mạch TV Martin Bergvold
8 Đan Mạch TV William Kvist (đội trưởng)
9 Đan Mạch Morten Nordstrand
10 Đan Mạch TV Jesper Grønkjær
11 Brasil César Santin
12 Thụy Điển HV Peter Larsson
14 Sénégal Dame N'Doye
15 Thụy Điển HV Mikael Antonsson
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
16 Đan Mạch TV Thomas Kristensen
17 Thụy Điển HV Oscar Wendt
18 Đan Mạch Kenneth Zohore
19 Costa Rica HV Bryan Oviedo
20 Đan Mạch TV Martin Vingaard
21 Thụy Điển TM Johan Wiland
23 Đan Mạch Søren Frederiksen
25 Đan Mạch HV Mathias "Zanka" Jørgensen
27 Đan Mạch TV Thomas Delaney
28 Đan Mạch TV Saban Özdogan
29 Đan Mạch HV Danni Jensen
30 Costa Rica TV Christian Bolaños

Những người nổi tiếng của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách được bầu ra từ các người hâm mộ. Cuộc bầu chọn diễn ra năm 2006.[3]


Một số cầu thủ đáng chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đan Mạch

Brazil

Canada

Cộng hòa Séc

Anh

Pháp

Na Uy

Thụy Điển


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một phần tòa nhà huấn luyện của câu lạc bộ.

Các giải đấu Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Uefa Team Ranking 2010”. Bert Kassies. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ “Uefa Team Ranking 2010”. IFFHS. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ “De 25 største FCK-profiler” (bằng Danish). F.C. Copenhagen. 
  4. ^ “Facts”. F.C. Copenhagen. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2007. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Đan Mạch) Kurt Thyboe, "FCK – På evig jagt efter den umulige drøm" (FCK – On eternal hunt for the impossible dream), Denmark, 1999, ISBN 87-21-00912-0
  • (tiếng Đan Mạch) Kaare Johnsen and Jan Erik Hansen, "FC Krøniken" (The FC Chronicle), Denmark, 2001, ISBN 87-14-29777-9
  • (tiếng Đan Mạch) Flemming Østergaard and Lars Werge, "Don Ø", Denmark, 2002, ISBN 87-7731-174-4
  • (tiếng Đan Mạch) Christian Thye-Petersen and Kasper Steenbach, "Spillet om FCK" (The game for FCK), Denmark, 2002, ISBN 87-90959-26-4
  • (tiếng Đan Mạch) Jens Jam Rasmussen and Michael Rachlin, "Slaget om København" (Battle of Copenhagen), Denmark, 2005, ISBN 87-91693-55-1
  • (tiếng Đan Mạch) Flemming Østergaard, "Varmt hjerte, koldt blod" (Warm heart, cold blood), Denmark, 2005, ISBN 87-91693-63-2
  • (tiếng Đan Mạch) Magazine: "FCK Balls", Denmark, 2005–, ISSN 1901-1555