Manuel Neuer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manuel Neuer
Manuel Neuer Training 2017-03 FC Bayern Muenchen-2.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Manuel Neuer
Ngày sinh 27 tháng 3, 1986 (31 tuổi)
Nơi sinh Gelsenkirchen, Tây Đức
Chiều cao 1,94 m (6 ft 4 12 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Bayern Munich
Số áo 1
CLB trẻ
1991–2005 Schalke 04
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2008 Schalke 04 II 26 (0)
2005–2011 Schalke 04 155 (0)
2011– Bayern Munich 187 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004 U-18 Đức 1 (0)
2004–2005 U-19 Đức 11 (0)
2005–2006 U-20 Đức 4 (0)
2006–2009 U-21 Đức 20 (0)
2009– Đức 74 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 15 tháng 4 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11 tháng 10 năm 2016

Manuel Neuer (sinh ngày 27 tháng 3 năm 1986 tại Gelsenkirchen) là 1 cầu thủ bóng đá người Đức, hiện là thủ môn của Bayern Munichđội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Manuel Neuer được mô tả như một "thủ môn quét" (Sweeper Keeper) bởi phong cách chơi bóng độc đáo của mình và khả năng phản xạ nhanh, bắt bóng xuất sắc, khả năng chỉ huy trong khu vực và phát bóng chuẩn xác. Anh được xem là thủ môn xuất sắc nhất hiện nay trên thế giới. Thần tượng của Neuer từ khi còn nhỏ là cựu thủ môn Schalke Jens Lehmann.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Neuer có vị trí chính thức trong đội hình Schalke 04 từ tay thủ môn giàu kinh nghiệm Frank Rost ở giai đoạn hai mùa giải Bundesliga 2006-07.

Vào ngày 5 tháng 3 năm 2008, trong trận đấu ở vòng knockout UEFA Champions League, Manuel Neuer đã thể hiện phong độ kỳ diệu trong trận tiếp FC Porto khi anh đẩy được nhiều cú dứt điểm khó và cuối cùng đưa Schalke đến loạt sút luân lưu, anh đã cản được 2 cú sút của Bruno AlvesLisandro Lopez đưa Schalke vào tứ kết. Anh là một trong 3 cầu thủ ở Bundesliga chơi đầy đủ tất cả các trận đấu ở mùa giải 2007-08.

Tháng 6, 2011, Schalke 04 đạt được thỏa thuận với Bayern Munich về việc chuyển nhượng Neuer ngay trong mùa hè 2011 dù anh còn hợp đồng với Schalke đến năm 2012.

Mùa giải 2011-2012, Neuer cùng các đồng đội đã để thua Chelsea 3-4 trên chấm penalty trong trận Chung kết UEFA Champions League được tổ chức trên sân nhà sau khi hòa 1-1. Một năm sau đó Bayern Munich đã thể hiện phong độ tuyệt vời khi đánh bại đội bóng hùng mạnh Barcelona 7-0 sau hai lượt trận bán kết để bước vào trận đấu chung kết với đội bóng Borussia Dortmund. Hai đội đã hòa 1-1 sau hai hiệp thi đấu chính thức và Bayern Munich đã chiến thắng sau đó với bàn thắng của Arjen Robben trong hiệp phụ. Bản thân Neuer đã có nhiều pha cứu thua trong trận đấu đó, bàn thua đến với Neuer từ pha đá phạt đền thành công của İlkay Gündoğan sau pha phạm lỗi của Dante đối với Marco Reus trong vòng cấm.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Neuer được gọi vào đội tuyển bóng đá quốc gia Đức để chuẩn bị cho chuyến du đấu châu Á. Anh có trận ra mắt trong trận tiếp UAE vào ngày 2 tháng 6. Neuer vô địch giải vô địch U-21 châu Âu 2009 cùng đội U-21 Đức ở Thụy Điển và vô địch World Cup 2014 cùng đội tuyển Đức, đồng thời nhận danh hiệu găng tay vàng World Cup 2014.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 11 năm 2011, Manuel Neuer tham gia thi Wer wird Millionär (chương trình game truyền hình tại Đức, tương tự Ai là triệu phú) trong khuôn khổ chương trình "Thi đua Quyên góp" của Đài truyền hình RTL ("RTL-Spendenmarathons 2011"). Anh trả lời trúng các câu hỏi và đạt 500.000,-, được anh dành tất cả cho Quỹ bảo trợ trẻ em mang tên anh "Manuel Neuer Kids Foundation".[1][2]

Tháng 6 năm 2017 Manuel Neuer đã tổ chức đám cưới tại thị trấn Adriatic ở Bari, Italia. Nina Weiss, cô dâu của Neuer cùng tất cả các khách mời của hôn lễ đã chứng kiến chú rể phải tập tễnh chống nạng bước vào lễ đường.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân

  • Thủ môn xuất sắc nhất Bundesliga: 2007
  • Thủ môn xuất sắc nhất UEFA Champions League: 2008
  • Găng tay vàng World Cup 2014
  • IFFHS Best Goalkeeper: 2013, 2014, 2015
  • Quả bóng đồng FIFA 2014
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Đức: 2011, 2014

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 18 tháng 4 năm 2017
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tỏng cộng
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Đức Giải đấu DFB-Pokal DFB-Ligapokal Châu Âu1 Khác2 Tổng cộng
Schalke 04 II Regionalliga Nord 2003–04 1 0 1 0
Oberliga Westfalen 2004–05
Schalke 04 Bundesliga 2005–06 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2006–07 27 0 0 0 0 0 0 0 27 0
2007–08 34 0 3 0 3 0 10 0 50 0
Schalke 04 II Regionalliga West 2008–09 1 0 1 0
Schalke 04 Bundesliga 2008–09 27 0 2 0 5 0 34 0
2009–10 34 0 5 0 39 0
2010–11 34 0 6 0 12 0 1 0 53 0
Tổng cộng Schalke 04 156 0 16 0 3 0 27 0 1 0 203 0
Tổng cộng Schalke 04 II 2 0 2 0
Bayern Munich Bundesliga 2011–12 33 0 5 0 14 0 52 0
2012–13 31 0 5 0 13 0 1 0 50 0
2013–14 31 0 5 0 12 0 4 0 52 0
2014–15 32 0 5 0 12 0 1 0 50 0
2015–16 34 0 5 0 11 0 1 0 51 0
2016–17 26 0 4 0 9 0 1 0 40 0
2017–18 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng Bayern Munich 187 0 29 0 71 0 8 0 295 0
Tổng cộng sự nghiệp 372 0 45 0 3 0 98 0 12 0 527 0
  • 1.^ Bao gồm Champions League và UEFA Cup.
  • 2.^ Bao gồm German Super Cup, UEFA Super Cup, và FIFA Club World Cup.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]