Manuel Neuer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Manuel Neuer
20180602 FIFA Friendly Match Austria vs. Germany Manuel Neuer 850 0723.jpg
Neuer trong màu áo Đội tuyển Đức năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Manuel Peter Neuer[1]
Ngày sinh 27 tháng 3, 1986 (35 tuổi)
Nơi sinh Gelsenkirchen, Tây Đức
Chiều cao 1,93 m (6 ft 4 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Bayern München
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1991–2005 Schalke 04
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2008 Schalke 04 II 26 (0)
2005–2011 Schalke 04 155 (0)
2011– Bayern München 282 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004 U-18 Đức 1 (0)
2004–2005 U-19 Đức 11 (0)
2005–2006 U-20 Đức 4 (0)
2006–2009 U-21 Đức 20 (0)
2009– Đức 104 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 29 tháng 6 năm 2021

Manuel Peter Neuer (phát âm tiếng Đức: [ˈmaːnu̯eːl ˈnɔʏ.ɐ, -ɛl -]; sinh ngày 27 tháng 3 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí thủ môn và là đội trưởng của câu lạc bộ Bundesliga Bayern MunichĐội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Anh được coi là một trong những thủ môn vĩ đại nhất trong lịch sử của môn thể thao này. Neuer được ví như một "thủ môn quét" (sweeper-keeper) bởi lối chơi độc đáo và tốc độ khi lao ra khỏi đường biên ngang tầm đối thủ, ra ngoài vòng cấm của thủ môn. Anh được Liên đoàn Thống kê và Lịch sử Bóng đá Thế giới (IFFHS: International Federation of Football History & Statistics) vinh danh là thủ môn xuất sắc nhất thập kỷ 2011-2020.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Neuer có vị trí chính thức trong đội hình Schalke 04 từ tay thủ môn giàu kinh nghiệm Frank Rost ở giai đoạn hai mùa giải Bundesliga 2006/07.

Vào ngày 5 tháng 3 năm 2008, trong trận đấu ở vòng knockout UEFA Champions League, Manuel Neuer đã thể hiện phong độ kỳ diệu trong trận tiếp FC Porto khi anh đẩy được nhiều cú dứt điểm khó và cuối cùng đưa Schalke đến loạt sút luân lưu, anh đã cản được 2 cú sút của Bruno AlvesLisandro Lopez đưa Schalke vào tứ kết. Anh là một trong 3 cầu thủ ở Bundesliga chơi đầy đủ tất cả các trận đấu ở mùa giải 2007/08.

Tháng 6 năm 2011, Schalke 04 đạt được thỏa thuận với Bayern München về việc chuyển nhượng Neuer ngay trong mùa hè 2011 dù anh còn hợp đồng với Schalke đến năm 2012.

Mùa giải 2011/12, Neuer cùng các đồng đội đã để thua Chelsea 3-4 trên chấm penalty trong trận Chung kết UEFA Champions League được tổ chức trên sân nhà sau khi hòa 1-1. Một năm sau đó Bayern München đã thể hiện phong độ tuyệt vời khi đánh bại đội FC Barcelona 7-0 sau hai lượt trận bán kết để bước vào trận đấu chung kết với đội bóng Borussia Dortmund. Bayern München đã chiến thắng với bàn thắng ấn định của Arjen Robben ở phút thứ 89. Bản thân Neuer đã có nhiều pha cứu thua trong trận đấu đó, bàn thua đến với Neuer từ pha đá phạt đền thành công của İlkay Gündoğan sau pha phạm lỗi của Dante đối với Marco Reus trong vòng cấm.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Neuer được gọi vào đội tuyển bóng đá quốc gia Đức để chuẩn bị cho chuyến du đấu châu Á. Anh có trận ra mắt trong trận tiếp UAE vào ngày 2 tháng 6. Neuer vô địch giải vô địch U-21 châu Âu 2009 cùng đội U-21 Đức ở Thụy Điển và vô địch World Cup 2014 cùng đội tuyển Đức, đồng thời anh cũng được nhận danh hiệu găng tay vàng World Cup 2014.

Anh tiếp tục có tên trong danh sách 23 cầu thủ tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga với vai trò là đội trưởng. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại 0-2 trước Hàn Quốc ở lượt trận cuối vòng bảng và phải chính thức chia tay World Cup sớm, trong đó có một pha xử lý vụng về của Neuer khi anh đã tham gia tấn công lên tận khu vực giữa sân khiến cho đội trưởng Son Heung-min dễ dàng ghi bàn vào lưới trống ngay phút cuối cùng của trận đấu.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 11 năm 2011, Manuel Neuer tham gia thi Wer wird Millionär (chương trình game truyền hình tại Đức, tương tự Ai là triệu phú) trong khuôn khổ chương trình "Thi đua Quyên góp" của Đài truyền hình RTL ("RTL-Spendenmarathons 2011"). Anh trả lời trúng các câu hỏi và đạt 500.000, được anh dành tất cả cho Quỹ bảo trợ trẻ em mang tên anh "Manuel Neuer Kids Foundation".[3][4]

Tháng 6 năm 2017, Manuel Neuer đã tổ chức đám cưới tại thị trấn Adriatic ở Bari, Ý. Nina Weiss, cô dâu của Neuer cùng tất cả các khách mời của hôn lễ đã chứng kiến chú rể phải tập tễnh chống nạng bước vào lễ đường.[5]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân

  • Thủ môn xuất sắc nhất Bundesliga: 2007
  • Thủ môn xuất sắc nhất UEFA Champions League: 2008, 2013, 2020
  • FIFA FIFPro World XI: 2013, 2014, 2015, 2016
  • Găng tay vàng World Cup 2014
  • IFFHS Best Goalkeeper: 2013, 2014, 2015, 2016
  • Quả bóng đồng FIFA 2014
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Đức: 2011, 2014, 2020

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2021
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tỏng cộng
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Đức Giải đấu DFB-Pokal Châu Âu1 Khác2 Tổng cộng
Schalke 04 II Regionalliga Nord 2003–04 1 0 1 0
Oberliga Westfalen 2004–05 24 0 24 0
Schalke 04 Bundesliga 2005–06 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2006–07 27 0 0 0 0 0 0 0 27 0
2007–08 34 0 3 0 10 0 3 0 50 0
Schalke 04 II Regionalliga West 2008–09 1 0 1 0
Schalke 04 Bundesliga 2008–09 27 0 2 0 5 0 34 0
2009–10 34 0 5 0 39 0
2010–11 34 0 6 0 12 0 1 0 53 0
Tổng cộng Schalke 04 156 0 16 0 27 0 4 0 203 0
Bayern München Bundesliga 2011–12 33 0 5 0 14 0 52 0
2012–13 31 0 5 0 13 0 1 0 50 0
2013–14 31 0 5 0 12 0 4 0 52 0
2014–15 32 0 5 0 12 0 1 0 50 0
2015–16 34 0 5 0 11 0 1 0 51 0
2016–17 26 0 4 0 9 0 1 0 40 0
2017–18 3 0 0 0 1 0 0 0 4 0
2018–19 26 0 3 0 8 0 1 0 38 0
2019–20 33 0 6 0 11 0 1 0 51 0
2020–21 33 0 1 0 8 0 4 0 46 0
Tổng cộng Bayern München 282 0 39 0 99 0 14 0 434 0
Tổng cộng sự nghiệp 467 0 55 0 126 0 18 0 677 0
  • 1.^ Bao gồm Champions League và UEFA Cup.
  • 2.^ Bao gồm German Super Cup, UEFA Super Cup, và FIFA Club World Cup.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Germany” (PDF). FIFA. 15 tháng 7 năm 2018. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Neuer nằm trong danh sách đề cử thủ môn hay nhất mọi thời đại”. https://bongdaplus.vn/. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  3. ^ [1]
  4. ^ Quotenmeter.de: Neuer quizzt bei Günther Jauch
  5. ^ Boulton, George (11 tháng 6 năm 2017). “HE'S A KEEPER Manuel Neuer hobbles down the aisle on CRUTCHES to marry stunning partner Nina Weiss while his Germany team-mates thrash San Marino”. thesun.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]