Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng F)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bảng F của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 sẽ diễn ra từ ngày 17 đến ngày 27 tháng 6 năm 2018.[1] Hai đội tuyển hàng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.[2]

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
F1  Đức UEFA Nhất bảng C khu vực châu Âu 5 tháng 10, 2017 (2017-10-05) 2014 19 lần Vô địch (1954, 1974, 1990, 2014) 1 1
F2  México CONCACAF Top 3 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe 1 tháng 9, 2017 (2017-09-01) 2014 16 lần Tứ kết (1970, 1986) 16 15
F3  Thụy Điển UEFA Thắng vòng 2 khu vực châu Âu 13 tháng 11, 2017 (2017-11-13) 2006 12 lần Á quân (1958) 25 24
F4  Hàn Quốc AFC Nhì bảng A khu vực châu Á 5 tháng 9, 2017 (2017-09-05) 2014 10 lần Hạng tư (2002) 62 57
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thụy Điển 3 2 0 1 5 2 +3 6 Giành quyền vòng đấu loại trực tiếp
2  México 3 2 0 1 3 4 −1 6
3  Hàn Quốc 3 1 0 2 3 3 0 3
4  Đức 3 1 0 2 2 4 −2 3
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Đức v México[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã phải đối mặt với nhau 11 lần, bao gồm 3 trận giải vô địch bóng đá thế giới, tất cả đều là những chiến thắng của Đức: 6–0 vào năm 1978, 2–1 vào năm 1998, nhưng một trận tứ kết năm 1986 là quan trọng nhất, kết thúc với một chiến thắng loạt sút luân lưu của Đức.[3]

Đức  0–1  México
Chi tiết
Khán giả: 78.011[4]
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
Đức[5]
México[5]
GK 1 Manuel Neuer (c)
RB 18 Joshua Kimmich
CB 17 Jérôme Boateng
CB 5 Mats Hummels Thẻ vàng 84'
LB 2 Marvin Plattenhardt Thay ra sau 79 phút 79'
CM 8 Toni Kroos
CM 6 Sami Khedira Thay ra sau 60 phút 60'
RW 13 Thomas Müller Thẻ vàng 83'
AM 10 Mesut Özil
LW 7 Julian Draxler
CF 9 Timo Werner Thay ra sau 86 phút 86'
Thay vào dự bị:
FW 11 Marco Reus Vào sân sau 60 phút 60'
FW 23 Mario Gómez Vào sân sau 79 phút 79'
MF 20 Julian Brandt Vào sân sau 86 phút 86'
Huấn luyện viên:
Joachim Löw
GER-MEX 2018-06-17.svg
GK 13 Guillermo Ochoa
RB 3 Carlos Salcedo
CB 2 Hugo Ayala
CB 15 Héctor Moreno Thẻ vàng 40'
LB 23 Jesús Gallardo
CM 16 Héctor Herrera Thẻ vàng 90'
CM 18 Andrés Guardado (c) Thay ra sau 74 phút 74'
RW 7 Miguel Layún
AM 11 Carlos Vela Thay ra sau 58 phút 58'
LW 22 Hirving Lozano Thay ra sau 66 phút 66'
CF 14 Javier Hernández
Thay vào dự bị:
DF 21 Edson Álvarez Vào sân sau 58 phút 58'
FW 9 Raúl Jiménez Vào sân sau 66 phút 66'
DF 4 Rafael Márquez Vào sân sau 74 phút 74'
Huấn luyện viên:
Colombia Juan Carlos Osorio

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Hirving Lozano (México)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Reza Sokhandan (Iran)
Mohammadreza Mansouri (Iran)
Trọng tài thứ tư:
Mohammed Abdulla Hassan Mohamed (UAE)
Trọng tài thứ năm:
Mohamed Al Hammadi (UAE)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Wilton Sampaio (Brasil)
Carlos Astroza (Chile)
Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Thụy Điển v Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã phải đối mặt với nhau 4 lần, gần đây nhất trong năm 2005, một trận hòa 0–0 trong một trận giao hữu.[7]

Thụy Điển  1–0  Hàn Quốc
Chi tiết
Thụy Điển[9]
Hàn Quốc[9]
GK 1 Robin Olsen
RB 6 Ludwig Augustinsson
CB 4 Andreas Granqvist (c)
CB 18 Pontus Jansson
LB 2 Mikael Lustig
RM 17 Viktor Claesson Thẻ vàng 61'
CM 7 Sebastian Larsson Thay ra sau 81 phút 81'
CM 8 Albin Ekdal Thay ra sau 71 phút 71'
LM 10 Emil Forsberg
CF 9 Marcus Berg
CF 20 Ola Toivonen Thay ra sau 77 phút 77'
Thay vào dự bị:
MF 15 Oscar Hiljemark Vào sân sau 71 phút 71'
FW 22 Isaac Kiese Thelin Vào sân sau 77 phút 77'
MF 13 Gustav Svensson Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Janne Andersson
SWE-KOR 2018-06-18.svg
GK 23 Cho Hyun-woo
RB 2 Lee Yong
CB 20 Jang Hyun-soo
CB 19 Kim Young-gwon
LB 6 Park Joo-ho Thay ra sau 28 phút 28'
CM 17 Lee Jae-sung
CM 16 Ki Sung-yueng (c)
CM 13 Koo Ja-cheol Thay ra sau 73 phút 73'
RF 11 Hwang Hee-chan Thẻ vàng 55'
CF 9 Kim Shin-wook Thẻ vàng 13' Thay ra sau 66 phút 66'
LF 7 Son Heung-min
Thay vào dự bị:
DF 12 Kim Min-woo Vào sân sau 28 phút 28'
MF 15 Jung Woo-young Vào sân sau 66 phút 66'
MF 10 Lee Seung-woo Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Shin Tae-yong

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Andreas Granqvist (Thụy Điển)[10]

Trợ lý trọng tài:[9]
Juan Zumba (El Salvador)
Juan Carlos Mora (Costa Rica)
Trọng tài thứ tư:
Norbert Hauata (Tahiti)
Trọng tài thứ năm:
Bertrand Brial (Nouvelle-Calédonie)
Trợ lý trọng tài video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)
Taleb Al Maari (Qatar)
Daniele Orsato (Ý)

Hàn Quốc v México[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 12 trận đấu, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1998, México đã thắng 3–1.[7]

Hàn Quốc  1–2  México
Chi tiết
Hàn Quốc[12]
México[12]
GK 23 Cho Hyun-woo
RB 2 Lee Yong Thẻ vàng 63'
CB 20 Jang Hyun-soo
CB 19 Kim Young-gwon Thẻ vàng 58'
LB 12 Kim Min-woo Thay ra sau 84 phút 84'
RM 18 Moon Seon-min Thay ra sau 77 phút 77'
CM 8 Ju Se-jong Thay ra sau 64 phút 64'
CM 16 Ki Sung-yueng (c)
LM 11 Hwang Hee-chan
CF 17 Lee Jae-sung
CF 7 Son Heung-min
Thay vào dự bị:
MF 10 Lee Seung-woo Thẻ vàng 72' Vào sân sau 64 phút 64'
MF 15 Jung Woo-young Thẻ vàng 80' Vào sân sau 77 phút 77'
DF 14 Hong Chul Vào sân sau 84 phút 84'
Huấn luyện viên:
Shin Tae-yong
KOR-MEX 2018-06-23.svg
GK 13 Guillermo Ochoa
RB 21 Edson Álvarez
CB 3 Carlos Salcedo
CB 15 Héctor Moreno
LB 23 Jesús Gallardo
CM 7 Miguel Layún
CM 16 Héctor Herrera
CM 18 Andrés Guardado (c) Thay ra sau 68 phút 68'
RF 11 Carlos Vela Thay ra sau 77 phút 77'
CF 14 Javier Hernández
LF 22 Hirving Lozano Thay ra sau 71 phút 71'
Thay vào dự bị:
DF 4 Rafael Márquez Vào sân sau 68 phút 68'
MF 17 Jesús Manuel Corona Vào sân sau 71 phút 71'
MF 10 Giovani dos Santos Vào sân sau 77 phút 77'
Huấn luyện viên:
Colombia Juan Carlos Osorio

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Javier Hernández (México)[13]

Trợ lý trọng tài:[12]
Milovan Ristić (Serbia)
Dalibor Đurđević (Serbia)
Trọng tài thứ tư:
John Pitti (Panama)
Trọng tài thứ năm:
Gabriel Victoria (Panama)
Trợ lý trọng tài video:
Daniele Orsato (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)
Carlos Astroza (Chile)
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)

Đức v Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 36 trận đấu trước đây, bao gồm bốn trận giải vô địch bóng đá thế giới, là một trận bán kết giải vô địch bóng đá thế giới 1958 có quan trọng nhất bởi Thụy Điển đã thắng 3–1.[14]

Đức  2–1  Thụy Điển
Chi tiết
Đức[16]
Thụy Điển[16]
GK 1 Manuel Neuer (c)
RB 18 Joshua Kimmich
CB 16 Antonio Rüdiger
CB 17 Jérôme Boateng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ 71', 82'
LB 3 Jonas Hector Thay ra sau 87 phút 87'
CM 19 Sebastian Rudy Thay ra sau 31 phút 31'
CM 8 Toni Kroos
RW 13 Thomas Müller
AM 7 Julian Draxler Thay ra sau 46 phút 46'
LW 11 Marco Reus
CF 9 Timo Werner
Thay vào dự bị:
MF 21 İlkay Gündoğan Vào sân sau 31 phút 31'
FW 23 Mario Gómez Vào sân sau 46 phút 46'
MF 20 Julian Brandt Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Joachim Löw
GER-SWE 2018-06-23.svg
GK 1 Robin Olsen
RB 2 Mikael Lustig
CB 3 Victor Lindelöf
CB 4 Andreas Granqvist (c)
LB 6 Ludwig Augustinsson
RM 17 Viktor Claesson Thay ra sau 74 phút 74'
CM 7 Sebastian Larsson Thẻ vàng 90+7'
CM 8 Albin Ekdal Thẻ vàng 52'
LM 10 Emil Forsberg
CF 9 Marcus Berg Thay ra sau 90 phút 90'
CF 20 Ola Toivonen Thay ra sau 78 phút 78'
Thay vào dự bị:
MF 21 Jimmy Durmaz Vào sân sau 74 phút 74'
FW 11 John Guidetti Vào sân sau 78 phút 78'
FW 22 Isaac Kiese Thelin Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Janne Andersson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Marco Reus (Đức)[17]

Trợ lý trọng tài:[16]
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)
Tomasz Listkiewicz (Ba Lan)
Trọng tài thứ tư:
Ryuji Sato (Nhật Bản)
Trọng tài thứ năm:
Toru Sagara (Nhật Bản)
Trợ lý trọng tài video:
Clément Turpin (Pháp)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Cyril Gringore (Pháp)
Paolo Valeri (Ý)

Hàn Quốc v Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã phải đối mặt với nhau 3 lần, bao gồm hai trận giải vô địch bóng đá thế giới, một trận tại bán kết giải vô địch bóng đá thế giới 2002, kết thúc khi một chiến thắng cho Đức 1–0 và một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1994, một chiến thắng của Đức 3–2.[3]

Hàn Quốc  2–0  Đức
Chi tiết
Khán giả: 41.835[18]
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)
Hàn Quốc[19]
Đức[19]
GK 23 Cho Hyun-woo
RB 2 Lee Yong
CB 5 Yun Young-sun
CB 19 Kim Young-gwon
LB 14 Hong Chul
RM 17 Lee Jae-sung Thẻ vàng 23'
CM 15 Jung Woo-young Thẻ vàng 9'
CM 20 Jang Hyun-soo
LM 18 Moon Seon-min Thẻ vàng 48' Thay ra sau 69 phút 69'
CF 13 Koo Ja-cheol Thay ra sau 56 phút 56'
CF 7 Son Heung-min (c) Thẻ vàng 65'
Thay vào dự bị:
FW 11 Hwang Hee-chan Vào sân sau 56 phút 56' Thay ra sau 79 phút 79'
MF 8 Ju Se-jong Vào sân sau 69 phút 69'
DF 22 Go Yo-han Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Shin Tae-yong
KOR-GER 2018-06-27.svg
GK 1 Manuel Neuer (c)
RB 18 Joshua Kimmich
CB 5 Mats Hummels
CB 15 Niklas Süle
LB 3 Jonas Hector Thay ra sau 78 phút 78'
CM 6 Sami Khedira Thay ra sau 56 phút 56'
CM 8 Toni Kroos
RW 14 Leon Goretzka Thay ra sau 63 phút 63'
AM 10 Mesut Özil
LW 11 Marco Reus
CF 9 Timo Werner
Thay vào dự bị:
FW 23 Mario Gómez Vào sân sau 58 phút 58'
FW 13 Thomas Müller Vào sân sau 63 phút 63'
MF 20 Julian Brandt Vào sân sau 78 phút 78'
Huấn luyện viên:
Joachim Löw

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Cho Hyun-woo (Hàn Quốc)[20]

Trợ lý trọng tài:[19]
Joe Fletcher (Canada)
Frank Anderson (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Julio Bascuñán (Chile)
Trọng tài thứ năm:
Christian Schiemann (Chile)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Tiago Martins (Bồ Đào Nha)
Corey Rockwell (Hoa Kỳ)
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

México v Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 9 trận đấu trước đây, bao gồm một trận đấu vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1958 bởi Thụy Điển đã thắng 3–0.[7]

México  0–3  Thụy Điển
Chi tiết
México[22]
Thụy Điển[22]
GK 13 Guillermo Ochoa
RB 21 Edson Álvarez
CB 3 Carlos Salcedo
CB 15 Héctor Moreno Thẻ vàng 61'
LB 23 Jesús Gallardo Thẻ vàng 1' Thay ra sau 65 phút 65'
CM 18 Andrés Guardado (c)
CM 16 Héctor Herrera
RW 7 Miguel Layún Thẻ vàng 86' Thay ra sau 89 phút 89'
AM 11 Carlos Vela
LW 22 Hirving Lozano
CF 14 Javier Hernández
Thay vào dự bị:
MF 8 Marco Fabián Vào sân sau 65 phút 65'
MF 17 Jesús Manuel Corona Vào sân sau 71 phút 71'
FW 19 Oribe Peralta Vào sân sau 89 phút 89'
Huấn luyện viên:
Colombia Juan Carlos Osorio
MEX-SWE 2018-06-27.svg
GK 1 Robin Olsen
RB 2 Mikael Lustig Thẻ vàng 88'
CB 3 Victor Lindelöf
CB 4 Andreas Granqvist (c)
LB 6 Ludwig Augustinsson
RM 17 Viktor Claesson
CM 7 Sebastian Larsson Thẻ vàng 26' Thay ra sau 57 phút 57'
CM 8 Albin Ekdal Thay ra sau 80 phút 80'
LM 10 Emil Forsberg
CF 9 Marcus Berg Thay ra sau 68 phút 68'
CF 20 Ola Toivonen
Thay vào dự bị:
MF 13 Gustav Svensson Vào sân sau 57 phút 57'
FW 22 Isaac Kiese Thelin Vào sân sau 68 phút 68'
MF 15 Oscar Hiljemark Vào sân sau 80 phút 80'
Huấn luyện viên:
Janne Andersson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Ludwig Augustinsson (Thụy Điển)[23]

Trợ lý trọng tài:[22]
Hernán Maidana (Argentina)
Juan Pablo Bellati (Argentina)
Trọng tài thứ tư:
Andrés Cunha (Uruguay)
Trọng tài thứ năm:
Mauricio Espinosa (Uruguay)
Trợ lý trọng tài video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Gery Vargas (Bolivia)
Carlos Astroza (Chile)
Wilton Sampaio (Brasil)

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ
 Thụy Điển 1 2 2 −5
 México 2 3 −5
 Đức 2 1 −5
 Hàn Quốc 2 4 4 −10

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 12. 
  4. ^ “Match report – Group F – Germany-Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Germany-Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Germany v Mexico – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 14. 
  8. ^ “Match report – Group F – Sweden-Korea Republic” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Sweden-Korea Republic” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Sweden v Korea Republic – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ “Match report – Group F – Korea Republic-Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  12. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Korea Republic-Mexico” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ “Korea Republic v Mexico – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 13. 
  15. ^ “Match report – Group F – Germany-Sweden” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Germany-Sweden” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Germany v Sweden – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ “Match report – Group F – Korea Republic v Germany” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Korea Republic v Germany” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Korea Republic v Germany – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ “Match report – Group F – Mexico v Sweden” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group F – Mexico v Sweden” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Mexico v Sweden – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]