Kim Min-woo (cầu thủ bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Min-woo
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kim Min-woo
Ngày sinh 25 tháng 2, 1990 (30 tuổi)
Nơi sinh Jinju, South Gyeongsang,
Hàn Quốc
Chiều cao 1,72 m
Vị trí Tiền vệ, Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Sangju Sangmu
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2009 Đại học Yonsei
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2016 Sagan Tosu[1] 183 (26)
2017– Suwon Samsung Bluewings 29 (6)
2018– –> Sangju Sangmu (quân đội)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U-17 Hàn Quốc 18 (1)
2009 U-20 Hàn Quốc 11 (5)
2009–2012 U-23 Hàn Quốc 13 (0)
2013– Hàn Quốc 20 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 5 tháng 3 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2018
Kim Min-woo
Hangul
김민우
Hanja
金民友
Romaja quốc ngữGim Min-U
McCune–ReischauerKim Min-U
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Min-woo (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Hàn Quốc hiện tại thi đấu cho Suwon Samsung BluewingsK League 1.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Kim học tập tại Đại học Yonsei ở Seoul. Khi là thành viên của Đại học Yonsei, anh ghi 3 bàn ở Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2009 khi thuộc biên chế của U-20 Hàn Quốc và đội bóng vào đến tứ kết. Với màn trình diễn tốt tại U-20 World Cup, anh thử việc ở PSV Eindhoven, nhưng không vượt qua được.[2] Đợt thử việc diễn ra mà không được Đại học Yonsei biết nên anh bị đuổi khỏi đội bóng của trường đại học.

Sagan Tosu[sửa | sửa mã nguồn]

Không thể tiếp tục sự nghiệp ở Hàn Quốc sau sự việc PSV, Kim được tuyển bởi đồng đội Yoon Jung-Hwan để gia nhập đội bóng tại J. League Division 2 Sagan Tosu. Kim ký bản hợp đồng 3 năm với Sagan Tosu.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2016.[4]

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Tổng
Season Câu lạc bộ Giải đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
2010 Sagan Tosu J2 League 24 4 2 0 - 26 4
2011 28 7 1 0 - 29 7
2012 J1 League 31 2 1 0 4 0 36 2
2013 33 5 5 0 3 0 41 5
2014 27 6 1 0 3 0 31 6
2015 33 2 1 0 1 0 35 2
Tổng cộng sự nghiệp 176 26 11 0 11 0 198 26

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là thành viên của U-20 Hàn QuốcGiải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2009.[5] Kim lần đầu được triệu tập vào Hàn Quốc để thi đấu giao hữu trước Nigeria vào năm 2010[6]

Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình sơ loại 28 người tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới 2018 ở Nga.[7]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả liệt kê bàn thắng của Hàn Quốc trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Cheonan, Hàn Quốc  Paraguay 1–0 2–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 金民友選手 延世大学校より新加入のお知らせ (bằng tiếng Japanese). Sagan Tosu website. 16 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ “Another Korean following the steps of Lee Young Pyo and Park Ji Sung”. psv.theoffside.com. 25 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 11 năm 2009. 
  3. ^ “김민우, 일본축구 J2리그 사간 도스 입단”. Yonhap (bằng tiếng Korean) (Naver). 8 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 tháng 2 năm 2016, Nhật Bản, ISBN 978-4905411338 (p. 91 out of 289)
  5. ^ “U-20 Team Squad for Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới (2009.09.10)”. KFA. 10 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ 18 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ “Team Squad (For Friendly Match vs. Nigeria-05.08.2010)”. KFA. 5 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 18 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ “Revealed: Every World Cup 2018 squad - 23-man & preliminary lists & when will they be announced?”. Goal. Truy cập 18 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]