Lee Myung-joo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lee Myung-joo
이명주
Lee Myung-Joo.jpg
Lee thi đấu cho Hàn Quốc năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lee Myung-joo
Ngày sinh 24 tháng 4, 1990 (31 tuổi)
Nơi sinh Daegu, Hàn Quốc
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Asan Mugunghwa
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2008 Trường Trung học Kỹ thuật Pohang
2010–2011 Đại học Yeungnam
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 Pohang Steelers 80 (17)
2014–2017 Al Ain 70 (5)
2017– FC Seoul 11 (1)
2018–Asan Mugunghwa (mượn) 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-23 Hàn Quốc 2 (0)
2013– Hàn Quốc 17 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2017
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 12 tháng 12 năm 2017
Lee Myung-joo
Hangul
이명주
Hanja
李明柱
Romaja quốc ngữI Myeongju
McCune–ReischauerI Myŏngju
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.

Lee Myung-joo (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Hàn Quốc thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Asan Mugunghwa cho mượn từ FC SeoulĐội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Pohang Steelers[sửa | sửa mã nguồn]

Sau mùa giải ra mắt với Pohang Steelers, Lee đạt danh hiệu Lính mới xuất sắc nhất năm của K League năm 2012. Ở mùa giải 2013, anh ghi 8 bàn cống hiến cho cú đúp danh hiệu ở giải vô địch và cúp quốc gia của Pohang. Thành tích của anh được ghi nhận với việc có mặt trong Đội hình tiêu biểu K League Classic mùa giải 2013.

Al Ain[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 6 năm 2014, Lee gia nhập Al Ain FC, ký hợp đồng 3 năm.

FC Seoul[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 6 năm 2017, Lee gia nhập FC Seoul, ký hợp đồng 6 tháng.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lee ra mắt cho đội tuyển quốc gia Hàn Quốc ngày 11 tháng 6 năm 2013 trong chiến thắng trước UzbekistanVòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Hàn Quốc trước.[1]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 5 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Bucheon, Bucheon, Hàn Quốc  Venezuela 1–1 3–1 Giao hữu

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 7 năm 2017
Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
2012 Pohang Steelers K League 35 5 5 0 2 0 42 5
2013 K League Classic 34 7 5 1 6 1 45 9
2014 11 5 1 0 7 1 19 6
2014–15 Al Ain Gulf League 23 2 2 1 12 1 37 4
2015–16 23 3 6 1 14 2 43 6
2016–17 24 0 5 0 8 1 37 1
2017 FC Seoul K League Classic 1 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 151 22 11 1 13 2 49 6 224 31

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Pohang Steelers
Al Ain

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lee, Myung-Joo”. National Football Teams. Truy cập 24 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình Hàn Quốc Cúp bóng đá châu Á 2015