Cúp bóng đá Đông Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp bóng đá Đông Á
Thành lập 2003
Khu vực Đông Á (EAFF)
Số đội Vòng loại: 10
Vòng chung kết: 4
Đương kim vô địch hiện tại  Hàn Quốc (lần thứ 3)
Đội tuyển thành công nhất  Hàn Quốc (3 lần)
Cúp bóng đá Đông Á 2017

Cúp bóng đá Đông Á (tiếng Anh: EAFF E-1 Football Championship) là giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các liên đoàn thành viên của Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF). Trước khi EAFF thành lập vào năm 2002, Cúp Hoàng triều (Dynasty Cup) được tổ chức cho bốn đội tuyển quốc gia hàng đầu Đông Á, và được xem là Giải vô địch Đông Á không chính thức. Hai giải đấu riêng biệt dành cho nam (từ năm 2003) và nữ (từ năm 2005) được tổ chức song song.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Hoàng Triều là giải đấu được xem là tiền thân của Giải vô địch bóng đá Đông Á, được tổ chức 4 lần từ 1990 tới 1998. Mục đích của giải là cải thiện chất lượng bóng đá Đông Á. Sau khi Liên đoàn bóng đá Đông Á ra đời năm 2002, Giải vô địch bóng đá Đông Á thế chỗ cho Cúp Hoàng Triều.

Trung Quốc, Hàn QuốcNhật Bản được đặc cách vào vòng chung kết, trong khi các đội tuyển khác phải tham gia vòng loại. Các đội tuyển khác bao gồm Trung Hoa Đài Bắc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Quần đảo Bắc Mariana, Guam, Hồng Kông, Mông Cổ, và Ma Cao. Úc được mời tham dự giải đấu năm 2013.[1]

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
2003  Nhật Bản
Hàn Quốc

Nhật Bản

Trung Quốc

Hồng Kông
2005  Hàn Quốc
Trung Quốc

Nhật Bản

CHDCND Triều Tiên

Hàn Quốc
2008  Trung Quốc
Hàn Quốc

Nhật Bản

Trung Quốc

CHDCND Triều Tiên
2010  Nhật Bản
Trung Quốc

Hàn Quốc

Nhật Bản

Hồng Kông
2013  Hàn Quốc
Nhật Bản

Trung Quốc

Hàn Quốc

Úc
2015  Trung Quốc
Hàn Quốc

Trung Quốc

CHDCND Triều Tiên

Nhật Bản
2017  Nhật Bản

Thành tích=[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Hàn Quốc 3 (2003, 2008, 2015) 1 (2010) 1 (2013) 1 (2005)
 Trung Quốc 2 (2005, 2010) 2 (2013, 2015) 2 (2003, 2008)
 Nhật Bản 1 (2013) 3 (2003, 2005, 2008) 1 (2010) 1 (2015)
 CHDCND Triều Tiên 2 (2005, 2015) 1 (2008)
 Hồng Kông 2 (2003, 2010)
 Úc 1 (2013)

Các danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
2003 Hàn Quốc Yoo Sang-Chul
2005 Trung Quốc Quý Minh Nghĩa
2008 Hàn Quốc Kim Nam-Il
2010 Trung Quốc Đỗ Uy
2013 Nhật Bản Yamaguchi Hotaru
2015 Hàn Quốc Jang Hyun-Soo

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn thắng
2003 Nhật Bản Kubo Tatsuhiko 2
2005 Không trao thưởng
2008 Hàn Quốc Yeom Ki-hun
Hàn Quốc Park Chu-Young
Nhật Bản Yamase Koji
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jong Tae-Se
2
2010 Trung Quốc Khúc Ba
Hàn Quốc Lee Dong Gook
Hàn Quốc Lee Seung-Yeoul
Nhật Bản Tamada Keiji
2
2013 Nhật Bản Kakitani Yoichiro 3
2015 Nhật Bản Muto Yuki 2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Japan welcomes Socceroos challenge”. Abc.net.au. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]