Jang Hyun-soo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jang Hyun-soo
Jang Hyun-Soo.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jang Hyun-soo
Ngày sinh 28 tháng 9, 1991 (28 tuổi)
Nơi sinh Seoul, Hàn Quốc
Chiều cao 1,87 m[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
FC Tokyo
Số áo 48
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2010–2011 Đại học Yonsei
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 FC Tokyo 40 (4)
2014–2017 Quảng Châu R&F 64 (3)
2017– FC Tokyo 21 (2)
Đội tuyển quốc gia
2009–2011 U-20 Hàn Quốc 25 (4)
2011–2016 U-23 Hàn Quốc 20 (3)
2013– Hàn Quốc 58 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 2 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 16 tháng 10 năm 2018
Jang Hyun-soo
Hangul장현수
Hanja張賢秀
Romaja quốc ngữJang Hyeonsu
McCune–ReischauerChang Hyŏnsu
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jang.

Jang Hyun-soo (Hangul: 장현수; phát âm tiếng Triều Tiên: [tɕaŋ.ɦjʌn.su] or [tɕaŋ] [hjʌn.su]; Hán-Việt: Trương Hiền Tú; sinh ngày 28 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc hiện tại thi đấu cho FC TokyoJ-League.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2012, Jang Hyun-soo ký một bản hợp đồng mới với FC Tokyo. Sau đó, vào tháng 1 năm 2014, anh ký một bản hợp đồng mới với Guangzhou R&F FC ở Trung Quốc. Anh trở lại Tokyo FC vào tháng 7 năm 2017.

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 12 năm 2017
Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J.League Cup Châu Á Tổng cộng
2012 FC Tokyo J1 League 14 2 0 0 0 0 5 0 19 2
2013 26 2 1 0 2 0 - - 29 2
Trung Quốc Giải vô địch Cúp FA Trung Quốc Châu Á Tổng cộng
2014 Quảng Châu R&F CSL 23 1 1 0 24 1
2015 16 1 1 0 5 1 22 2
2016 24 1 4 0 28 1
2017 1 0 1 0 - - - - 2 0
FC Tokyo J1 League 11 2 - - - - - - 11 2
2018 10 0 1 0 - - - - 11 0
Quốc gia Nhật Bản 61 6 4 0 2 0 5 0 72 4
Trung Quốc 64 3 7 0 0 0 5 1 76 4
Tổng 125 10 11 0 2 0 10 1 148 8

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình sơ loại 28 người của Hàn Quốc tham gia Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga.[2]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 5 tháng 8 năm 2015 Vũ Hán, Trung Quốc  Nhật Bản 1–0 1–1 Cúp bóng đá Đông Á 2015
2. 8 tháng 9 năm 2015 Sidon, Liban  Liban 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
3. 12 tháng 11 năm 2015 Suwon, Hàn Quốc  Myanmar 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[2016 Rio Olympics] Meet the Squad: Centrebacks”. Tavern of the Taeguk Warriors. 9 tháng 7 năm 2016. Truy cập 22 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ “Revealed: Every World Cup 2018 squad - 23-man & preliminary lists & when will they be announced?”. Goal. Truy cập 18 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ “장현수, 네이버 인물검색”. 네이버(Naver). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]